vanban.org

Điều 25. Ngăn ngừa ô nhiễm do đô thị hoá – công nghiệp hoá. — Quyết định 11/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 07/05/2007 Hiệu lực 17/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Ngăn ngừa ô nhiễm do đô thị hoá – công nghiệp hoá.

1.Mục tiêu

a) Thực hiện các mục tiêu Quốc gia về ngăn ngừa ô nhiễm do đô thị hóa và công nghiệp hóa:

- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm tối thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

- 40% doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001.

- 80% hộ gia đình, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh có dụng cụ chứa rác tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng thu gom rác thải, 100% thị trấn có bãi chứa rác và xử lý rác, 50% các khu dân cư tập trung có bãi chứa và xử lý rác đạt tiêu chuẩn môi trường.

- 40% các khu đô thị, 70% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ, xử lý trên 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện.

- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Cải thiện chất lượng môi trường:

- Hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở thị xã và các thị trấn, khu công nghiệp, phấn đấu đạt 40% các đô thị có hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn quy định; phấn đấu đến năm 2010 đạt tối thiểu 8m2 cây xanh/đầu người.

- Cải tạo 50% kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua đô thị đã bị ô nhiễm nặng.

- 95% số dân thành thị và 85% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch sinh hoạt; xóa bỏ 70% cầu vệ sinh trên mặt nước, phấn đấu đạt 70% số hộ dân có hố xí hợp vệ sinh.

- 90% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động và có cây xanh trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất. Mỗi năm phấn đấu trồng 1-2 triệu cây phân tán các loại.

c) Duy trì chất lượng môi trường sống cho người dân đô thị, tăng cường nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị hóa tăng nhanh.

2. Nội dung

a) Tiến hành nghiên cứu lập quy hoạch môi trường cho các khu đô thị phát triển hoặc đang trên đà phát triển nhanh (thị xã Trà Vinh, thị trấn Càng Long ...).

b) Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị do khí thải, độ ồn từ các phương tiện giao thông.

c) Nghiên cứu đề xuất dự án và triển khai các dự án môi trường cho các khu vực đô thị, thu gom, xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp, quản lý chất thải nguy hại và chất thải bệnh viện...

d) Nghiên cứu lập quy hoạch môi trường các khu công nghiệp mới.

đ) Kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư mới về mặt môi trường từ khâu cấp phép xây dựng đến khi đưa vào sử dụng.

e) Áp dụng biện pháp trong quản lý ô nhiễm môi trường, bao gồm phí môi trường, phạt ô nhiễm, ...

g) Triển khai có hiệu quả các dự án trong và ngoài nước về việc đổi mới công nghệ và sản xuất sạch hơn (chú trọng áp dụng tại các làng nghề)