Điều 4. Các m ức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Các nội dung chi nêu tại Điều 3 của Quy định này được thực hiện theo đúng quy định về chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành, cụ thể như sau:
1. Đối với các khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản được áp dụng trực tiếp mức chi cụ thể:
a. Chi thù lao cộng tác viên: Chi 50.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi: 100.000 đồng/01 văn bản.
b. Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi theo mức 30.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản.
c. Đối với các khoản chi tạo lập hệ cơ sở dữ liệu (tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính) phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được chi như sau:
- Nhập dữ liệu có cấu trúc: Chi 80 đồng/mục trong biểu ghi (hay còn gọi là trường) và mức chi được tăng dần theo độ phức tạp của từng mục dữ liệu nhưng không quá 500 đồng trên một mục.
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc: Mức chi 2.500 đồng/trang.
d. Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản: 50.000 đồng/01 văn bản.
đ. Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: 200.000 đồng/01 báo cáo kiểm tra.
e. Chi thuê soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 200.000 đồng/01 báo cáo.
2. Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong tỉnh (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra); các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được áp dụng theo các quy định hiện hành của UBND tỉnh và quy định của Trung ương.
3. Đối với các khoản chi khác như: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm... căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được người có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.