Điều 3. Nội dung chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các nội dung chi sau đây:
1. Chi cho công tác kiểm tra văn bản:
a. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản, xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra.
b. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản liên quan đến đối tượng kiểm tra; tổ chức, thành lập các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực và trong những trường hợp đột xuất khác.
c. Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
d. Chi lấy ý kiến chuyên gia, cộng tác viên: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia hoặc cộng tác viên kiểm tra văn bản.
đ. Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.
2. Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản:
Căn cứ theo yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kiểm tra văn bản, Trưởng Ban Pháp chế, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp được mời các cộng tác viên tham gia Đoàn kiểm tra văn bản hoặc lấy ý kiến của cộng tác viên. Nội dung chi cho đội ngũ cộng tác viên gồm:
a. Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản.
b. Chi thù lao cộng tác viên: Thù lao cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản lấy ý kiến.
c. Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:
a. Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết theo yêu cầu của công tác kiểm tra để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản.
b. Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.
c. Chi trang bị hoặc nâng cấp trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin học hoá hệ cơ sở dữ liệu).
4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.