vanban.org

Điều 21. Kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị gửi đến, trong thời hạn 05 ngày (tính theo ngày làm việc), Sở Công nghiệp phải tiến hành kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép theo thẩm quyền. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp giấy phép và nói rõ lý do chưa cấp; toàn bộ thời gian kiểm tra, thẩm định và thời gian cấp Giấy phép hoặc có văn bản trả lời cho đơn vị tổng cộng không quá 15 ngày (tính theo ngày làm việc). — Quyết định 11/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2010 Thay thế: 19/2010/QĐ-UBND · 06/07/2010
Hà Nam Ban hành 29/05/2006 Hiệu lực 29/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế hoạt động Vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2006/QĐ-UBND
16/07/201019/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị gửi đến, trong thời hạn 05 ngày (tính theo ngày làm việc), Sở Công nghiệp phải tiến hành kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép theo thẩm quyền. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp giấy phép và nói rõ lý do chưa cấp; toàn bộ thời gian kiểm tra, thẩm định và thời gian cấp Giấy phép hoặc có văn bản trả lời cho đơn vị tổng cộng không quá 15 ngày (tính theo ngày làm việc).

           E. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VLNCN.