vanban.org

Điều 20. Đơn vị có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN về Sở Công nghiệp để kiểm tra, thẩm định; Hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm: — Quyết định 11/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2010 Thay thế: 19/2010/QĐ-UBND · 06/07/2010
Hà Nam Ban hành 29/05/2006 Hiệu lực 29/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế hoạt động Vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2006/QĐ-UBND
16/07/201019/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đơn vị có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN về Sở Công nghiệp để kiểm tra, thẩm định; Hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm:

          20.1. Đơn xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do chủ đơn vị ký, có xác nhận của các cơ quan thẩm quyền ở địa phương (theo mẫu Phụ lục 5).

            20.2. Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập đơn vị; Đăng ký kinh doanh ngành nghề có liên quan đến việc sử dụng VLNCN.

            20.3. Bản sao hợp lệ Giấy phép khai thác khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản. Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình… Trong các giấy tờ trên phải ghi rõ công trình cần phải sử dụng VLNCN.

            20.4. Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Công an quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

            20.5. Nếu đơn vị xin cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN thì phải có bản sao hợp lệ Giấy phép sử dụng VLNCN và Hợp đồng mua bán VLNCN với đơn vị cung ứng của thời gian trước khi xin cấp lại.

            20.6. Hồ sơ kho bảo quản, phương tiện vận chuyển VLNCN, danh mục các thiết bị nổ mìn …thoả mãn các quy định tại TCVN:4586-1997. (Nếu đơn vị không có kho phải có Hợp đồng thuê kho chứa VLNCN của đơn vị có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ này).

             20.7. Bản kê khai số lượng VLNCN đã nhập, đã sử dụng, còn tồn kho kể từ khi Giấy phép sử dụng VLNCN có hiệu lực đến trước khi giấy phép hết hạn 30 ngày tại thời điểm đơn vị thực hiện việc làm hồ sơ xin cấp lại giấy phép (mẫu  Phụ lục 6 ). 

             20.8. Quyết định bổ nhiệm “Người chỉ huy nổ mìn” do chủ doanh nghiệp ký và bản sao hợp lệ chứng chỉ chuyên môn của người được bổ nhiệm. Danh sách các công nhân làm nghề khoan, nổ mìn đã được tập huấn và có chứng chỉ (đang còn thời hạn sử dụng) do Sở Công nghiệp Hà Nam cấp.

            20.9. Thiết kế mỏ (đối với khai thác quy mô công nghiệp) hoặc Phương án khoan- nổ mìn (đối với khai thác tận thu và thi công các công trình khác) phải được lãnh đạo phụ trách kỹ thuật của đơn vị duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, Thiết kế hoặc Phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng VLNCN phê duyệt.

            20.10. Bản đồ khu vực nguy hiểm khi nổ mìn (tỷ lệ: 1/5000), trên đó thể hiện và ghi chú đầy đủ vị trí nổ mìn, đường giao thông qua khu vực, các công trình cố định quanh khu vực, vành đai an toàn, các vị trí gác cảnh giới chặn người và thiết bị, phương tiện qua lại…