vanban.org

Điều 5. lập dự án đầu tư — Quyết định 11/2001/QĐ/BNN-XDCB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/02/2001 Hiệu lực 06/03/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 11/2001/QĐ/BNN-XDCB
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 06/03/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2001/QĐ/BNN-XDCB › Chương 3 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. lập dự án đầu tư

Việc lập dự án đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước cho từng loại dự án, sử dụng tối đa các tài liệu liên quan đã có bảo đảm tính thống nhất, tránh trùng lặp nội dung và phải theo các mẫu thống nhất của Nhà nước đã ban hành.

1. Đối với dự án sử dụng vốn trong nước, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT), báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT) hoặc báo cáo đầu tư theo các quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với dự án sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài, tuỳ theo yêu cầu cụ thể của hiệp định, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc đơn vị chủ dự án tiến hành lập báo cáo NCTKT, báo cáo NCKT hoặc báo cáo đầu tư. Việc lập báo cáo NCTKT, báo cáo NCKT hoặc báo cáo đầu tư phải  theo các quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và theo các nội dung mà các nhà tài trợ quan tâm.