vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 1098/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 17/05/2022
Hải Phòng Ban hành 22/05/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng · 59/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1098/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng · 1098/2015/QĐ-UBND
01/06/202225/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 397/2011/QĐ-UBND Bổ sung nhiệm vụ tổ chức, biên chế cho Sở Nội vụ để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý nhà nước về công tác thanh niên · 397/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1098/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nội vụ đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.