vanban.org

Điều 6. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm thu). — Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2015 Thay thế: 46/2014/TT-NHNN · 31/12/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/10/2002 Hiệu lực 23/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán · 1092/2002/QĐ-NHNN
01/03/201546/2014/TT-NHNNThay thế Đang xem 23/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN › Phần 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm thu).

1. Thủ tục lập uỷ nhiệm thu.

Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ người trả tiền.

Mẫu Uỷ nhiệm thu, số liên lập uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức giao nhận uỷ nhiệm thu giữa khách hàng với ngân hàng do ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu (nhận uỷ nhiệm thu từ khách hàng) quy định, nhưng phải đảm bảo uỷ nhiệm thu được lập, giao nhận, kiểm soát và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu.

a. Trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một ngân hàng:

Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm các hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng nộp vào, ngân hàng phải kiểm tra tính hợp lệ của uỷ nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên uỷ nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và xử lý:

- Trường hợp người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì căn cứ uỷ nhiệm thu, ngân hàng ghi:

Nợ Tài khoản tiền gửi của người trả tiền

Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng

và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền, giấy báo Có cho người thụ hưởng.

- Trường hợp khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiền trên Uỷ nhiệm thu thì lưu vào hồ sơ Uỷ nhiệm thu chưa thanh toán và báo cho người trả tiền, người thụ hưởng biết và xử lý gửi trả lại Uỷ nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếu người thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ Uỷ nhiệm thu đến khi người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì ghi ngày, tháng, năm thanh toán trên uỷ nhiệm thu và thực hiện thanh toán theo quy định.

b. Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng mở tài khoản ở hai ngân hàng (cùng hoặc khác hệ thống):

* Tại ngân hàng phục vụ người thụ hưởng:

Việc tiếp nhận và kiểm soát uỷ nhiệm thu được thực hiện theo đúng quy định tại tiết a- khoản 2- điều 5 trên đây, sau đó ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ký tên, đóng dấu trên uỷ nhiệm thu, ghi vào sổ theo dõi nhận giấy uỷ nhiệm thu gửi đi (dùng làm cơ sở để tra cứu xử lý các trường hợp gửi chứng từ bị thất lạc, chậm trễ) và gửi uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người trả tiền.

- Khi nhận được chứng từ thanh toán uỷ nhiệm thu do ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển đến thì sử dụng các chứng từ đó hạch toán:

Nợ Tài khoản thích hợp (TK liên hàng đến, TK tiền gửi tại NHNN,...),

Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng,

gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng.

* Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền:

Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi đến hoặc do người thụ hưởng trực tiếp nộp, ngân hàng kiểm tra thủ tục lập uỷ nhiệm thu kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền và xử lý:

- Nếu đủ điều kiện thanh toán thì làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền để chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng như trường hợp thanh toán lệnh chi quy định tại tiết a khoản 2 điều 4 nêu trên.

- Trường hợp tài khoản tiền gửi của người trả tiền không đủ khả năng thanh toán, thì xử lý như quy định tại tiết a, điểm 2 điều 5 nêu trên.