vanban.org

Điều 19. Về công tác quản lý đấu thầu — Quyết định 109/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2007 Thay thế: 126/2007/QĐ-UBND · 20/10/2007
Hồ Chí Minh Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 20/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND Về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh · 126/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 109/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. · 109/2005/QĐ-UB
20/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 109/2005/QĐ-UB › Phần 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Về công tác quản lý đấu thầu

19.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu theo uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở-ngành, quận-huyện thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu, kiểm tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư thuộc phạm vi Thành phố quản lý.

19.2. Các sở-ngành, quận-huyện chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác đấu thầu được Uỷ ban Nhân dân thành phố phân cấp hoặc uỷ quyền tại khoản 3 điều này và có trách nhiệm báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân thành phố và cơ quan có thẩm quyền.

19.3. Uỷ quyền cho các sở-ngành như sau:

19.3.1. Uỷ quyền Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện:

19.3.1.1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA, vốn tín dụng nước ngoài do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt nam bảo lãnh thuộc phạm vi Thành phố quản lý:

+ Dự án nhóm A: tiếp nhận, thẩm định hồ sơ liên quan do chủ đầu tư trình, dự thảo văn bản của Uỷ ban Nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả chỉ định thầu gói thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 20 (hai mươi) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên; dự thảo quyết định của Uỷ ban Nhân dân thành phố phê duyệt

 hồ sơ mời thầu của các gói thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại theo nội dung phân cấp thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu được quy định tại Điều 53 của Quy chế đấu thầu.

+ Dự án nhóm B, C: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, dự thảo quyết định trình Uỷ ban Nhân dân thành phố phê duyệt kết quả chỉ định thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, hồ sơ mời thầu của các gói thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức qui định nêu trên.

19.3.1.2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi thành phố quản lý:

+ Dự án nhóm A: tiếp nhận, thẩm định hồ sơ liên quan do chủ đầu tư trình, dự thảo văn bản để Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.

 Đối với các gói thầu thuộc kế hoạch đấu thầu của dự án đã được phê duyệt mà nguồn tài chính thực hiện là vốn Ngân sách: thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, dự thảo văn bản để Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên; thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, chọn thầu thực hiện các gói thầu còn lại.

+ Dự án nhóm B, C (ngoài các dự án thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Nhân dân quận-huyện theo phân cấp và các dự án đầu tư do các sở chuyên ngành quản lý đấu thầu theo Uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân Thành phố): thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án; thẩm định, dự thảo văn bản trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên; phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức nêu trên.

19.3.1.3. Về chỉ định thầu các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận chủ trương chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên, gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 01 (một) tỷ đồng trở lên.

Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng đến 05 (năm) tỷ đồng, gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 01 (một) tỷ đồng đến 50 (năm mươi) tỷ đồng.

19.3.2. Uỷ quyền cho các sở quản lý chuyên ngành thực hiện:

 Sở Giao thông Công chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Cơng nghiệp; Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Xây dựng trong phạm vi các dự án đầu tư chuyên ngành nhóm B, C được phân công thẩm định thiết kế cơ sở nêu tại khoản 1 điều 13 của Quyết định này mà Sở không làm chủ đầu tư dự án: thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án; thẩm định, dự thảo văn bản trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên; phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức nêu trên.

19.4. Phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận-huyện:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu gói thầu thuộc các dự án nhóm C do Uỷ ban Nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư.

19.5. Trách nhiệm của chủ đầu tư

19.5.1. Chủ đầu tư tự quyết định chỉ định thầu nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và phải đảm bảo theo đúng qui chế đấu thầu đối với các gói thầu: gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 (năm trăm) triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá trị dưới 01 (một) tỷ đồng và gói thầu lập dự án đầu tư theo quy định tại điểm e mục 2, điều 1 Nghị định số 14/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

19.5.2. Chủ đầu tư được quyết định các nội dung của quá trình đấu thầu đã được quy định tại điểm c mục 2 điều 15 Quy chế Đấu thầu ban hành kèm Nghị định 88/1999/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 14/2000/NĐ-CP, Nghị định 66/2003/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm hồ sơ mời sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển; danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu tuyển chọn tư vấn; danh sách các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng các nhà thầu theo điểm đánh giá tổng hợp về kỹ thuật và tài chính đối với gói thầu tư vấn; danh sách các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, và danh sách xếp hạng các nhà thầu theo giá đánh giá đối với gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp; thương thảo với nhà thầu được chỉ định thầu và chịu trách nhiệm về các nội dung chỉ định thầu; quyết định chỉ định thầu các gói thầu quy định tại điểm c, điểm e mục 2 điều 1 Nghị định 14/2000/NĐ-CP; nội dung hợp đồng. Trừ trường hợp có yêu cầu khác của Uỷ ban Nhân dân Thành phố.

19.6. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); các gói thầu tư vấn từ 20 tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá từ 100 tỷ đồng trở lên thuộc dự án trong nước sử dụng vốn ngân sách, các sở được giao nhiệm vụ tại mục 19.3.1, 19.3.2 khoản 3 điều này có trách nhiệm mời các chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm của các sở-ngành tham gia Tổ thẩm tra hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu gói thầu.

Tổ thẩm tra hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu gói thầu nêu trên có trách nhiệm nghiên cứu và nêu ý kiến về nội dung hồ sơ mời thầu gói thầu, kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu do chủ đầu tư hoặc tư vấn lập.

19.7. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Bộ Xây dựng.