vanban.org

Điều 14. Về công tác thẩm định dự án và quyết định đầu tư: — Quyết định 109/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2007 Thay thế: 126/2007/QĐ-UBND · 20/10/2007
Hồ Chí Minh Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 20/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND Về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh · 126/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 109/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. · 109/2005/QĐ-UB
20/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 109/2005/QĐ-UB › Phần 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Về công tác thẩm định dự án và quyết định đầu tư:

14.1. Thẩm định dự án:

a) Giám đốc các sở-ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định đối với các dự án được Uỷ ban Nhân dân thành phố Uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư. Trong quá trình thẩm định, tuỳ theo tính chất phức tạp của từng dự án, cơ quan thẩm định sẽ có văn bản hoặc tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn.

Đối với các dự án được phân cấp cho Uỷ ban Nhân dân quận-huyện hoặc Uỷ quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, hồ sơ trình thẩm định dự án bao gồm thiết kế cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đủ điều kiện để phê duyệt. Đối với các dự án được uỷ quyền cho các Sở chuyên ngành quyết định đầu tư, hồ sơ về thiết kế cơ sở được trình cùng lúc với hồ sơ trình thẩm định dự án.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban Nhân dân thành phố.

14.2. Thời gian thẩm định và quyết định đầu tư:

a) Thời gian thẩm định dự án đầu tư nhóm C không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian thẩm định dự án đầu tư nhóm B không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Thời gian thẩm định dự án đầu tư nhóm A không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

14.3. Nội dung thẩm định khi quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại điều 10 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005.

14.4. Việc thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình: thực hiện theo mục V phần I Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05 năm 2005 của Bộ Xây dựng. Thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và thiết kế bản vẽ thi công tương ứng như thời gian thẩm định đối với các dự án nhóm C.