vanban.org

Điều 11. - Cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. — Quyết định 1087/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 316/2004/QĐ-NHNN · 31/03/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/09/2003 Hiệu lực 05/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 1087/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngân hàng · 1087/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1087/2003/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. - Cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1- Các đơn vị, cá nhân trong ngành khi quan hệ, tiếp xúc (hội nghị, hội thảo, tọa đàm, trao đổi tài liệu khoa học, thực hiện chương trình hợp tác, thi hành công vụ...) với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước.

2- Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ, nếu có yêu cầu phải cung cấp những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo nguyên tắc:

a. Bảo vệ lợi ích quốc gia;

b. Chỉ cung cấp những thông tin được các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định sau:

- Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

- Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt.

- Bí mật nhà nước thuộc độ Mật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.

c. Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thoả thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba;