vanban.org

Điều 1. Quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá đối với phần diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và phần diện tích đã ký kết hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: — Quyết định 107/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2017 Thay thế: 116/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 116/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 116/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 107/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 107/2014/QĐ-UBND
12/11/2017116/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 107/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá đối với phần diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và phần diện tích đã ký kết hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Giá thuê (đồng)
1 Các vị trí có xây dựng mái che m2/năm 200.000
2 Sử dụng kiốt m2/năm 380.000
3 Các vị trí không xây dựng mái che
a Vị trí số 01 m2/năm 100.000
b Vị trí số 02 m2/năm 75.000
c Chế biến hải sản xuất khẩu m2/năm 13.000
d Tại cảng cá Cà Ná mở rộng:
- Kho lạnh, chế biến hải sản m2/năm 25.000
- Đóng, sửa tàu thuyền m2/năm 13.000