vanban.org

Quyết định số 107/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2017 Thay thế: 116/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 116/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 116/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 107/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 107/2014/QĐ-UBND
12/11/2017116/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/11/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2014/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 29 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 012 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đổi tên Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy sản thành Ban Quản lý Khai thác các cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt phương án quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 212/TTr-SNNPTNT ngày 16 tháng 12 năm 2014; ý kiến của Sở Tài chính tại công văn số 3854/STC-QLGCS ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1393/BC-STP ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá đối với phần diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và phần diện tích đã ký kết hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Giá thuê (đồng)
1 Các vị trí có xây dựng mái che m2/năm 200.000
2 Sử dụng kiốt m2/năm 380.000
3 Các vị trí không xây dựng mái che
a Vị trí số 01 m2/năm 100.000
b Vị trí số 02 m2/năm 75.000
c Chế biến hải sản xuất khẩu m2/năm 13.000
d Tại cảng cá Cà Ná mở rộng:
- Kho lạnh, chế biến hải sản m2/năm 25.000
- Đóng, sửa tàu thuyền m2/năm 13.000

Điều 2. Giao Giám đốc Ban quản lý Khai thác các cảng cá ký kết hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các tổ chức, cá nhân (nếu có nhu cầu) theo Điều 1 Quyết định này.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thực hiện theo các quy định: Luật Quản lý thuế; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 và các quy định Nhà nước có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố; Giám đốc Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
  Trần Xuân Hoà

Biểu chi tiết vị trí mặt bằng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(kèm theo Quyết định số 107/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

––––––––––––––––––––––––––––

STT Tên cảng cá, khu chức năng Số lượng lô Vị trí số 1 (từ lô đến lô) Vị trí số 2 (từ lô đến lô) Ki ốt (từ lô đến lô) Vị trí có xây dựng mái che (từ lô đến lô)
1 Cảng Đông Hải          
  Khu 02 04 - 01/02 - 04/02 - -
  Khu 06 07 - 01/06 - 07/06 - -
  Khu 07 05 - 01/07 - 05/07 - -
  Khu 08 09 01/08 - 09/08 - - -
  Khu 09 10 01/09 - 10/09 - - -
  Khu 10 07 - - K01-K07 -
  Khu 12 05 01/12 - 5/12 - - -
  Khu 13 04 01/13 - 04/13 - - -
  Khu 15 01 Khu xăng dầu - - -
  Khu 17 01 Khu xăng dầu - - -
  Cộng (số lượng lô) 53 30 16 07 0
2 Cảng Ninh Chữ          
  Khu 01 08 - - - 01/01 - 08/01
  Khu 02 14 01/02 - 14/02 - - -
  Khu 05 01 Khu xăng dầu - - -
  Khu 06 01 - 01/6 - -
  Khu 07 02 Khu xăng dầu 02/7 - -
  Khu 11 03 - 01/11 - 03/11 - -
  Khu 12 03 - 01/12 - 03/12 - -
  Khu 13 01 - 01/13 - -
  Cộng (số lượng lô) 33 16 09 0 08
3 Cảng Cà Ná cũ          
  Khu A1 15 01/A1 - 14/A1; 17A1 - - -
  Khu A1 (xăng dầu) 02 15A1 - 16A1 - - -
  Khu A2 07 01A2 - 07A2 - - -
  Khu A2 (xăng dầu) 01 08/A2 - - -
  Khu A3 01 Khu chế biến      
  Khu B 01 - Khu chế biến - -
  Cộng (số lượng lô) 27 26 01 0 0
STT Tên cảng cá, khu chức năng Số lượng lô Vị trí số 1 (từ lô đến lô) Vị trí số 2 (từ lô đến lô) Ki ốt (từ lô đến lô) Vị trí có xây dựng mái che (từ lô đến lô)
4 Cảng Cà Ná mở rộng          
  Khu A1 12 - 15 - 26 - -
  Khu A2 12 - 27 - 38 - -
  Khu A3 09 - 39 - 47 - -
  Khu A4 31 222 - 237 221; 01 - 14 - -
  Khu B1 12 - 48 - 59 - -
  Khu B2 12 - 60 - 71 - -
  Khu C1 10 - 72 - 81 - -
  Khu C2 18 - 82 - 99 - -
  Khu D 06 - 100 - 105 - -
02 Khu đóng sửa tàu thuyền
  Khu E1 09 207 265; 208; 111- 116 - -
  Khu E2 12 209 - 220 - - -
01 Khu xăng dầu
  Khu E3 05 - 106-110 - -
01 Khu thương mại
  Khu F1 26 239 - 251 125-137 - -
01 Khu xăng dầu  
  Khu F2 21 252 - 263 264; 138-145 - -
01 Khu xăng dầu  
  Khu F3 15 - 146-160 - -
  Khu F4 15 - 161-175 - -
  Khu F5 10 - 266; 267; 117-124 - -
  Khu F6 31 176 - 206 - - -
  Cộng (số lượng lô) 272 88 184 0 0

Ghi chú:

1. Vị trí số 1: các vị trí dọc đường nội bộ tiếp giáp bờ kè, cầu cảng và các vị trí dọc đường lộ. Các vị trí này có lợi thế kinh doanh tốt nhất trong khu vực cảng.

2. Vị trí số 2: các vị trí còn lại ngoài vị trí số 1.

3. Sử dụng mục đích chế biến hải sản xuất khẩu: là các cơ sở chế biến xuất khẩu (trực tiếp thực hiện sản xuất) theo tiêu chuẩn ngành trong thời hạn được cơ quan quản lý chất lượng cấp giấy phép chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản.

4. Riêng cảng cá Cà Ná mở rộng sử dụng mục đích:

- Đóng và sửa chữa tàu thuyền: diện tích sử dụng ≥ 10.000m2/lô;

- Kho lạnh, chế biến hải sản: diện tích sử dụng ≥ 500m2/lô.

5. Các vị trí có xây dựng mái che: là các vị trí đã được đầu tư xây dựng mái che (không có xây dựng các vách tường và cửa ra vào).

(kèm theo các bản vẽ hiện trạng sử dụng đất tại các cảng)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Xuân Hoà

Mục lục Bấm để đi tới điều