vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền và thời gian thẩm định công tác đấu thầu — Quyết định 1068/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/02/2010 Thay thế: 368/2012/QĐ-UBND · 12/03/2012 Sửa đổi, bổ sung: 259/2010/QĐ-UBND · 01/02/2010
Phú Yên Ban hành 12/06/2009 Hiệu lực 22/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 368/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 1068/2009/QĐ-UBND
11/02/2010259/2010/QĐ-UBND +1Sửa đổi, bổ sung Đang xem 22/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 2289/2007/QĐ-UBND Về việc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do tỉnh Phú Yên quản lý · 2289/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1068/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền và thời gian thẩm định công tác đấu thầu

Sửa đổi bởi 259/2010/QĐ-UBND · hiệu lực 11/02/2010

Điều 15. Thẩm quyền và thời gian thẩm định công tác đấu thầu
1. Thẩm quyền thẩm định công tác đấu thầu:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau:

- Kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư và các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh là chủ đầu tư.

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh là chủ đầu tư.

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc các dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, trừ các gói thầu được quy định tại khoản 1 và khoản 2 (trừ điểm k khoản 2) Điều 40 của Nghị định 85/2009/CP.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau:

- Kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư (trừ dự án cấp xã).

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện là chủ đầu tư.

c) UBND cấp xã sử dụng bộ phận chuyên môn phù hợp để thẩm định kế hoạch đấu thầu dự án cấp xã theo quy định.

d) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quy định tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện việc tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định (tổ chức tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không được tham gia thẩm định sản phẩm tư vấn của mình); chi phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định được tính vào tổng dự toán xây dựng công trình, chi phí này do chủ đầu tư trực tiếp chi trả. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quyết định của mình.

2. Thời gian thẩm định công tác đấu thầu:

a) Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

c) Thời gian thẩm định kết quả đấu thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.