Điều 21: Hội đồng gia nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng tài chính - kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này. — Quyết định 1062-TC/QÐ/CSTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2000
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2000
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 29 năm
01/01/2000166/1999/QĐ-BTCThay thế Đang xem
01/01/1997Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1062-TC/QÐ/CSTC › Mục III › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1997.
Điều 3
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong chế độ này được hiểu như sau:
Điều 3
Điều 4. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
Điều 5. Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Điều 6. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Điều 7
Điều 8. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
Điều 9. Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định:
Điều 10. Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền:
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định:
Điều 16. Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm.
Điều 17. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
Điều 18. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng.
Điều 19. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Điều 20. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1997.
Điều 25. Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 1 tháng 1 năm 1997, khi áp dụng chế độ này, các doanh nghiệp phải thực hiện:
Điều 26. Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
Điều 27. Trong quá trình thi hành, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy