vanban.org

Điều 15. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định: — Quyết định 1062-TC/QÐ/CSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2000
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 1062-TC/QÐ/CSTC ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 1996 · 1062-TC/QÐ/CSTC
01/01/2000166/1999/QĐ-BTCThay thế Đang xem 01/01/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1062-TC/QÐ/CSTC › Mục III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định:

1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp:

- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;

- Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...);

- Mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của tài sản cố định.

2. Riêng đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên (so với giá bán của tài sản cố định mới cùng loại hoặc của loại tài sản cố định tương đương trên thị trường); doanh nghiệp còn phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Chế độ này để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp.

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với thời gian sử dụng quy định tại Phụ lực I ban hành kèm theo Chế độ này (thời gian sử dụng dài hơn hay ngắn hơn so với khung quy định), hoặc của những tài sản cố định chưa được quy định trong Phụ lục I, doanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó và phải trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Sau khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải công thông báo cho cơ quan tài chính trực tiếp quản lý biết.

3. Doanh nghiệp không được phép thay đổi thời gian sử dụng của tài sản cố định đã xác định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý theo các quy định trên đây ít nhất trong ba năm (3 năm) liền kể từ ngày tài sản cố định được cơ quan tài chính xác nhận thời gian sử dụng.

Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định ...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo các quy định trên đây tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh.

Doanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và thời gian sử dụng mới của tài sản cố định và đăng ký lại với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý.

4. Các doanh nghiệp khi đăng ký thời gian sử dụng của tài sản cố định (đã được xác định theo các quy định trên đây) với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý, phải nêu rõ tên, loại tài sản cố định, các căn cứ để xác định thời gian sử dụng, thời gian sử dụng của các tài sản cố định cùng loại đã đăng ký trước đó...

5. Đối với các tài sản cố định thuê tài chính, thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là thời gian thuê tài sản cố định ghi trong hợp đồng.