vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 105/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 219/2025/QĐ-UBND · 27/11/2025
Hải Phòng Ban hành 07/08/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 105/2025/QĐ-UBND
27/11/2025219/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 43/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Trung tâm Khuyến nông:

a) Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và các công việc được Giám đốc Sở phân công hoặc ủy quyền.

c) Phó Giám đốc là cấp phó của người đứng đầu Trung tâm phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Đào tạo và Thông tin;

c) Phòng Khuyến ngư;

d) Phòng Kỹ thuật nông nghiệp.

3. Các trại thực nghiệm:

a) Trại Khảo nghiệm;

b) Trại Thực nghiệm và Sản xuất.

4. Các trạm khuyến nông:

a) Trạm Khuyến nông Khu vực 1;

b) Trạm Khuyến nông Khu vực 2;
c) Trạm Khuyến nông Khu vực 3;
d) Trạm Khuyến nông Khu vực 4;
đ) Trạm Khuyến nông Khu vực 5;
e) Trạm Khuyến nông Khu vực 6.

Các phòng, trạm, trại có trưởng phòng, trạm trưởng, trại trưởng và phó trưởng phòng, phó trạm trưởng, phó trại trưởng. Số lượng phó trưởng phòng, phó trạm trưởng, phó trại trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.