vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 105/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 219/2025/QĐ-UBND · 27/11/2025
Hải Phòng Ban hành 07/08/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 105/2025/QĐ-UBND
27/11/2025219/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 43/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Trung tâm Khuyến nông tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ:

1. Về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông, giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông, giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp công nghệ cao và môi trường; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và môi trường trên địa bàn thành phố, trong nước và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông đối với các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.

7. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân, ngư dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

8. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.

10. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông, thông tin thị trường, giá cả, kết nối cung cầu, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật, xây dựng mô hình tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường.

11. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định pháp luật.

12. Phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các địa phương trong công tác chỉ đạo sản xuất, bảo vệ sản xuất, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

13. Quản lý, sử dụng Quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

15. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông theo quy định.

16. Tiếp nhận, nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngành nghề nông thôn và môi trường; công nghệ tiên tiến trong nước và quốc tế về sản xuất giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường.

17. Tổ chức khảo, kiểm nghiệm các loại giống cây trồng mới, giống tiến bộ kỹ thuật và các loại phân bón theo chỉ định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường và theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; Đánh giá và lựa chọn những giống mới, những tiến bộ kỹ thuật mới để đưa ra những kết luận và những giải pháp kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; Thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về khảo, kiểm nghiệm giống cây trồng mới theo danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

18. Bảo tồn, lưu giữ, nhân các loại giống nông, lâm nghiệp, thủy sản.

19. Khảo sát, thiết kế, thi công, tổ chức thực hiện các dự án, đề án nông, lâm nghiệp, thủy sản và môi trường theo quy định của pháp luật.

20. Sản xuất, dịch vụ, cung cấp các loại giống cây trồng, con vật nuôi; tư vấn dịch vụ các vật tư kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường.

21. Thực hiện chuyển đổi số và cải cách hành chính; quản lý, sử dụng viên chức, người lao động, vị trí việc làm, tài chính, cơ sở vật chất, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác thuộc Trung tâm Khuyến nông; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật đối với các lĩnh vực công tác được giao.

22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.