Điều 34. Danh mục chứng từ kế toán (xem phần thứ hai) — Quyết định 105/1999/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/09/1999
Sửa đổi, bổ sung: 97/2004/QĐ-BTC · 09/12/2004
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 27 năm
18/04/200597/2004/QĐ-BTCChưa hợp nhất
14/09/1999Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 105/1999/QÐ-BTC › Phần NHẤT › Chương II › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán", gồm:
Điều 2. Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán áp dụng cho tất cả các Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ kế toán này.
Điều 5. Vụ trưởng vụ Chế độ kế toán, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phần nhất — Những quy định chung
Phần hai — Hệ thống chứng từ kế toán và giải thích các mẫu chứng từ kế toán.
Phần ba — Hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán.
Phần tư — Hệ thống sổ kế toán và giải thích các mẫu sổ kế toán.
Phần năm — Hệ thống báo cáo tài chính và hướng dẫn cách lập báo cáo.
Phần NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Kế toán Trung tâm GDCK có nhiệm vụ:
Điều 4. Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép"
Điều 5. Ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ, đơn vị đo lường sử dụng trong kế toán?
Điều 6
Điều 7. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
Điều 8. Yêu cầu công tác kế toán ở các Trung tâm GDCK.
Điều 9. Nội dung công việc kế toán của Trung tâm GDCK gồm:
Điều 10. Kiểm kê tài sản:
Điều 11. Kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ
Điều 12. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Điều 13. Trung tâm GDCK phải tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán gồm phòng (ban) và các bộ phận khác thực hiện các nội dung công tác kế toán quy định tại Điều 9.
Điều 14. Cán bộ kế toán không được kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ và các công tác phụ trách vật chất khác.
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
Điều 20. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có nhiệm vụ sau:
Điều 21. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có các quyền hạn sau:
Chương II — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Nội dung của hệ thống chứng từ kê toán gồm 6 chỉ tiêu:
Điều 25. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
Điều 26
Điều 27. Nghiêm cấm:
Điều 28. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Điều 29. Kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
Điều 30. Lưu trữ chứng từ kế toán:
Điều 31. Qui định về sử dụng và quản lý mẫu chứng từ kế toán:
Điều 32. In và phát hành mẫu chứng từ kế toán;
Điều 33. Xử lý các vi phạm:
Điều 34. Danh mục chứng từ kế toán (xem phần thứ hai)
Chương III — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Hệ thống tài khoản kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán (trong bảng) và các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán (ngoài bảng)
Điều 39. Hệ thống tài khoản kế toán của Trung tâm Giao dịch chứng khoán được quy định tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 phù hợp với bản chất, nội dung, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Trung tâm.
Điều 40. Hệ thống tài khoản kế toán (xem phần thứ ba)
Chương IV — SỔ KẾ TOÁN
Điều 41. Trung tâm giao dịch chứng khoán phải mở, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán này.
Điều 42. Sổ kế toán gồm 2 loại:
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Điều 46. Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất.
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50. Hình thức sổ kế toán áp dụng cho Trung tâm giao dịch chứng khoán là hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Điều 51
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Điều 55
Điều 56. Các sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ kế toán (nếu có) phải được sửa chữa hoặc đính chính theo một trong 3 phương pháp sau:
Điều 57
Điều 58. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút toán sai (Ghi số âm) để huỷ bỏ bút toán này, sau đó viết bút toán đúng để thay thế.
Điều 59
Điều 60. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tuỳ từng trường hợp kế toán có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 61
Điều 62
Điều 63. Danh mục mẫu sổ và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung được thể hiện trên sơ đổ sau (xem phần thứ tư).
Chương V — BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 64
Điều 65. Trung tâm GDCK phải lập và gửi báo cáo tài chính tới cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định.
Điều 66. Thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính qui định như sau:
Điều 67. Danh mục báo cáo tài chính (xem phần thứ năm)
Phần HAI — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ GIẢI THÍCH CÁC MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Phần BA — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Phần TƯ — HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ GIẢI THÍCH CÁC MẪU SỔ KẾ TOÁN
Phần NĂM — HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO
Phần 1 — TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ Đơn vị tính:........
Phần II — TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Phần III — QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ, KINH PHÍ SỬA CHỮA LỚN SỬ DỤNG TRONG KỲ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy