vanban.org

Điều 12. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán — Quyết định 105/1999/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/09/1999 Sửa đổi, bổ sung: 97/2004/QĐ-BTC · 09/12/2004
Bộ Tài chính Ban hành 30/08/1999 Hiệu lực 14/09/1999 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 105/1999/QÐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán · 105/1999/QÐ-BTC
18/04/200597/2004/QĐ-BTCChưa hợp nhất 14/09/1999Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/1999/QÐ-BTC › Phần NHẤT › Chương 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến kế toán.

Sau khi kết thúc niên độ kế toán, và đã hoàn tất toàn bộ công việc kế toán, các tài liệu kế toán kể cả các tài liệu do máy vi tính in ra phải được xắp xếp, phân loại, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận kế toán trong vòng một năm. Sau đó được chuyển vào lưu trữ tại bộ phận lưu trữ của đơn vị.

Thời hạn lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán theo chế độ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế toán, sau khi hoàn thành việc khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kế toán ghi bằng tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan nhà nước, sau đó được lưu trữ cùng với các tài liệu kế toán khác.