Điều 4. Đấu thầu và các hình thức lựa chọn nhà thầu khác.
1. Thông tin về đấu thầu:
a) Nội dung thông tin về đấu thầu: Theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu, Điều 7 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ và quy định chi tiết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; ngoài ra, còn thực hiện đăng tải các thông tin liên quan như sau:
- Hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu trong tỉnh, ngoài tỉnh đã thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Danh mục dự án đầu tư, hạng mục thuộc dự án được bố trí vốn đầu tư và khởi công trong năm kế hoạch;
- Năng lực quản lý dự án của các Chủ đầu tư, năng lực và kinh nghiệm nhà thầu (trong các hoạt động đầu tư, đấu thầu, xây dựng và quyết toán vốn đầu tư) theo kết quả giám sát, đánh giá đầu tư, kiểm tra, thanh tra về đầu tư XDCB;
- Danh sách nhà thầu, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, bên mời thầu, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật về đấu thầu.
b) Cung cấp thông tin về đấu thầu: Các thông tin tại điểm a, khoản 1, Điều này được cung cấp cho tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu đầy đủ kịp thời theo quy định và đăng tải miễn phí trên trang Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (địa chỉ: http://www.investnghean.gov.vn). Ngoài ra, có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
c) Trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, xây dựng, cung cấp và quản lý hệ thống dữ liệu thông tin về đấu thầu trên địa bàn tỉnh; được làm đại lý phát hành và cung cấp thông tin ở tỉnh Nghệ An cho tờ thông tin đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi chưa có tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò: cung cấp tình hình quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án: Cung cấp tình hình thực hiện dự án cho Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành và quy định này.
- Các nhà thầu: Cung cấp thông tin về năng lực, kinh nghiệm để cập nhật vào hệ thống dữ liệu thông tin nhà thầu trên địa bàn tỉnh, phản ánh những kiến nghị liên quan về đấu thầu tới các cơ quan chức năng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về đấu thầu.
2. Áp dụng đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế:
a) Đấu thầu rộng rãi: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Đấu thầu và hướng dẫn thi hành tại các điều thuộc Chương IV (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) và Chương V (đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp), của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đấu thầu hạn chế: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Đấu thầu và hướng dẫn thi hành tại các điều thuộc Chương IV (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) và Chương V (đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp), của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu:
a) Lập và trình duyệt: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu dự án theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu và các Điều 8, 9, 10 - Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Kế hoạch đấu thầu phải gửi cho cơ quan thẩm định để thẩm định trước khi phê duyệt.
b) Thẩm định: Theo quy định tại Điều 6, Điều 65 của Luật Đấu thầu và khoản 1 - Điều 11, Điều 46, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Các cơ quan thẩm định kế hoạch đấu thầu như sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch (các huyện), phòng Kế hoạch và Đầu tư (thành phố Vinh), phòng Kinh tế (thị xã Cửa Lò) thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.
- Bộ phận Kinh tế - Ngân sách thuộc UBND cấp xã thẩm định, hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thẩm tra đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.
c) Phê duyệt: Theo quy định tại Điều 6, khoản 1 - Điều 60 của Luật Đấu thầu và khoản - 2 Điều 11, điểm a - khoản 2 - Điều 42, khoản 2 - Điều 43 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã hoặc người được uỷ quyền, phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án do mình quyết định đầu tư.
4. Lập, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu:
a) Lập và trình duyệt: Chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án (bên mời thầu) chịu trách nhiệm lập và trình duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 24 Điều 4, khoản 2 - Điều 32 của Luật Đấu thầu và khoản 2 - Điều 14 (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn), khoản 2 - Điều 21 (đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp) của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thẩm định và phê duyệt:
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
Các Sở theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 3 quy định này thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt; và được uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
Sở Tài chính thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự toán mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên (tại khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu) trình UBND tỉnh phê duyệt (trường hợp đặc biệt có quy định riêng của UBND tỉnh); được uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên có mức vốn dưới 500 triệu đồng.
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt: phòng Hạ tầng kinh tế - kỹ thuật (các huyện), phòng Quản lý đô thị (thành phố Vinh), phòng Kinh tế (thị xã Cửa Lò) làm đầu mối thẩm định hồ sơ mời thầu trình UBND cấp huyện phê duyệt.
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt: bộ phận Địa chính - Xây dựng thuộc UBND cấp xã thẩm định, hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và trình UBND cấp xã phê duyệt.
5. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu:
a) Trình duyệt kết quả đấu thầu: Chủ đầu tư và tổ chức quản lý dự án (bên mời thầu) chịu trách nhiệm báo cáo trình duyệt kết quả đấu thầu theo quy định tại khoản 1, Điều 39 của Luật Đấu thầu và Điều 58, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thẩm định: Theo quy định tại khoản 2, Điều 39 của Luật Đấu thầu và Điều 59, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trách nhiệm thẩm định như sau:
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt:
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ chức thẩm định đối với các gói thầu thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu.
Sở Tài chính: Tổ chức thẩm định đối với các gói thầu thuộc các dự toán mua sắm thường xuyên quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt: Phòng Tài chính - Kế hoạch (các huyện), phòng Kế hoạch và Đầu tư (thành phố Vinh), phòng Kinh tế (thị xã Cửa Lò) chủ trì thẩm định.
- Các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt: Bộ phận Kinh tế - Ngân sách thuộc UBND cấp xã thẩm định, hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định.
c) Phê duyệt: Theo quy định tại Điều 40 của Luật Đấu thầu và Điều 42, Điều 43 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã hoặc người được uỷ quyền phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư.
6. Thời gian thẩm định, phê duyệt các bước trong đấu thầu:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ nội dung theo quy định:
(Đơn vị: Ngày làm việc)
| Các bước thực hiện | Tổng thời gian tối đa | Thời gian các giai đoạn | |
| Thẩm định | Phê duyệt | ||
| (a) | (b:c+d) | (c) | (d) |
| - Kế hoạch đấu thầu của: | |||
| Dự án nhóm A và B | 30 | 20 | 10 |
| Dự án nhóm C | 15 | 10 | 05 |
| Báo cáo KT -KT | 10 | 05 | 05 |
| - Hồ sơ mời thầu của: | |||
| Gói thầu > 7 tỷ đồng | 20 | 15 | 05 |
| Gói thầu < 7 tỷ đồng | 15 | 10 | 05 |
| - Kết quả đấu thầu của: | |||
| Gói thầu > 7 tỷ đồng | 20 | 15 | 05 |
| Gói thầu < 7 tỷ đồng | 15 | 10 | 05 |
b) Trường hợp phải xem xét xử lý tình huống hoặc giải quyết kiến nghị về đấu thầu: Thời gian tối đa để thẩm định là 20 ngày và phê duyệt là 10 ngày.
7. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác:
a) Chỉ định thầu:
- Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu dự án, hoặc tại quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu khi đã có nguồn vốn, hoặc đảm bảo điều kiện về nguồn vốn thực hiện gói thầu theo tiến độ.
- Một số trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật Xây dựng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
+ Lập đồ án quy hoạch xây dựng.
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng công trình sau khi thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
Sau khi có kết quả thi tuyển, chủ đầu tư và tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng để thực hiện việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng khi tác giả của phương án thiết kế kiến trúc có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp tác giả phương án kiến trúc không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để ký hợp đồng với chủ đầu tư. Nếu tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật;
+ Rà phá bom mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình.
- Nội dung: quy trình lựa chọn nhà thầu và thẩm quyền quyết định chỉ định thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 20, khoản 5 Điều 61 của Luật Đấu thầu và Điều 35 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:
+ Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với một gói thầu phải bao gồm đầy đủ các bước: Phát hành hồ sơ yêu cầu; chuẩn bị hồ sơ đề xuất; đánh giá hồ sơ đề xuất; trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu; thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
+ Hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu do bên mời thầu lập có nội dung tương tự hồ sơ mời thầu (theo quy định tại điểm 2 Điều 2 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu để bên mời thầu gửi cho nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất.
+ Hồ sơ đề xuất: Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất có nội dung tương tự hồ sơ dự thầu, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính, thương mại.
+ Đánh giá hồ sơ đề xuất: Bên mời thầu đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi hồ sơ đề xuất đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu; có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá: có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán (giá gói thầu) được duyệt cho gói thầu.
+ Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu: Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu, báo cáo thẩm định, người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên, gói thầu mua sắm, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên; chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng.
+ Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.
b) Mua sắm trực tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Đấu thầu và hướng dẫn thi hành tại Điều 36 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Đấu thầu và hướng dẫn thi hành tại Điều 37 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Tự thực hiện: Theo quy định tại Điều 23 của Luật Đấu thầu; điểm a khoản 1 của các Điều 41, 50, 57, 75, 89 và điểm b khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng; và hướng dẫn thi hành tại Điều 38 nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Theo quy định tại Điều 24 của Luật Đấu thầu và Điều 40 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.