vanban.org

Điều 11. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu — Nghị định 111/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2008 Thay thế: 58/2008/NĐ-CP · 05/05/2008
Chính phủ Ban hành 29/09/2006 Hiệu lực 04/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 58/2008/NĐ-CP
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng · 111/2006/NĐ-CP
29/05/200858/2008/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 04/11/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 66/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ · 66/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 111/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu

1. Thẩm định kế hoạch đấu thầu

a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này.

b) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 của Luật Đấu thầu trình người quyết định đầu tư phê duyệt.

2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định và ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có). Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ.