Điều 4. Nhà nước định giá
1. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
a. Đất đai theo quy định của Luật Đất đai.
b. Mặt nước, tài nguyên quan trọng theo quy định của Pháp luật.
c. Tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê không qua hình thức đấu thầu, đấu giá:
- Nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê, hoặc bán.
- Hàng hoá dự trữ quốc gia.
- Tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
- Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước.
d. Hàng hoá, dịch vụ Nhà nước độc quyền:
- Điện.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường chuẩn trong nước.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông: thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram, thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao, điện thoại đường dài trong nước và quốc tế; thuê kênh viễn thông quốc tế liên tỉnh, nội hạt và các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác do Thủ tướng Chính phủ quy định theo Pháp lệnh Bưu chính- Viễn thông.
đ. Hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh:
- Xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nước sạch cho sinh hoạt.
- Vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp.
- Một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người.
- Hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển.
- Báo Nhân dân, báo cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của UBND tỉnh
- Giá bán báo của cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh.
- - Giá các loại đất.
- - Giá cho thuê mặt nước.
- - Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, các đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác.
- - Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia.
- - Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển.
- - Giá nước sạch cho sinh hoạt.
- - Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đầu thầu, đầu giá.
- - Cước vận tải hàng hóa, bằng: ô tô, đường sông, phương tiện thô sơ, vận chuyển thủ công trên địa bàn tỉnh áp dụng cho thanh toán từ ngân sách nhà nước.
- - Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thị xã, khu công nghiệp.
- - Giá nhà, vật kiến trúc, giá các loại cây, giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh áp dụng cho thanh toán nguồn chi ngân sách.
- - Giá tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng thuộc cấp tỉnh quản lý phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đầu thầu, đầu giá.
- - Giá các sản phẩm dịch vụ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội mang tính độc quyền hoặc có liên quan, tác động đến nhu cầu chung của người tiêu dùng trên toàn tỉnh, huyện, thị xã.
- - Giá hàng hóa, tài sản tịch thu; Giá vật tư, vật liệu, thiết bị...trong đầu tư xây dựng cơ bản; Giá thuốc chữa bệnh; Giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất; Giá tính thuế; Giá hàng dự trữ; Mức phí các loại; Giá trị tài sản doanh nghiệp; Giá hàng hóa, tài sản dịch vụ khác có quy định riêng; Được quản lý theo các quy định riêng của Chính Phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành trung ương và áp dụng những quy định liên quan tại quyết định này.
Những tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành TW thì UBND tỉnh căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành TW để quyết định giá.
3. Trình tự lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá
- Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thị xã, khu công nghiệp do các đơn vị vận chuyển lập phương án giá để Sở Giao thông - vận tải xem xét trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh do Ban Biên tập báo lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Giá đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, trình UBND tỉnh để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
- Giá cho thuê đất có mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và môi trường và các cơ quan có liên quan.
- Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia do đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các Sở, cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá; Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan có liên quan.
- Giá bán nước sạch do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá. Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan có liên quan.
- Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30/1/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
- Giá tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá do đơn vị đang quản lý tài sản đề xuất và trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở chuyên ngành, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
Tất cả các loại giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ khác do Sở Tài chính phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan để xây dựng lập phương án, trình UBND tỉnh quyết định.
4. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
a. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:
- Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.
- Bản giải trình phương án giá.
- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan).
- Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định.
- Các tài liệu liên quan khác.
b. Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm:
+ Sự cần thiết phải định giá hoặc điều chỉnh giá; Tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hoá, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá.
+ Bản tính toán giá thành, giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá phải tuân thủ theo quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định.
+ Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác, đến ngân sách Nhà nước và đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.
+ Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới.
Hồ sơ phương án giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại phụ lục kèm theo.
5. Thẩm định và thời hạn quyết định giá
Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.
- Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn quyết định giá (tính theo ngày làm việc) tối đa không quá 10 ngày.
- Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày.