vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) — Quyết định 103/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2013 Thay thế: 02/2013/QĐ-TTg · 14/01/2013
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 12/05/2005 Hiệu lực 08/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 12/2021/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 02/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 103/2005/QĐ-TTg
01/03/201302/2013/QĐ-TTgThay thế Đang xem 08/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2005/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức ứng phó các sự cố tràn dầu theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

2. Các địa phương cấp tỉnh có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu cao, đặc biệt các địa phương ven biển có các sông lớn, cảng lớn, có hệ thống kho xăng dầu đầu nguồn, có khu công nghiệp lọc, hoá dầu phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của địa phương mình, trình Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn phê duyệt.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo điều tra, đánh giá, xác định thiệt hại, hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, yêu cầu chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu bồi thường thiệt hại.

4. Kịp thời báo cáo sự cố tràn dầu xảy ra trên địa bàn quản lý; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của địa phương về Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.