vanban.org

Điều 7. Đánh giá, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại — Quyết định 103/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2013 Thay thế: 02/2013/QĐ-TTg · 14/01/2013
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 12/05/2005 Hiệu lực 08/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 12/2021/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 02/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu · 103/2005/QĐ-TTg
01/03/201302/2013/QĐ-TTgThay thế Đang xem 08/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2005/QĐ-TTg › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đánh giá, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại

1. Sự cố tràn dầu xảy ra trên địa bàn một tỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu thực hiện việc đánh giá, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại.

2. Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan liên quan và chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu thực hiện việc đánh giá, xác định thiệt hại và yêu cầu chủ cơ sở giải quyết bồi thường thiệt hại; trường hợp đặc biệt, kiến nghị thành lập Hội đồng thẩm định cấp nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Kinh phí giải quyết bồi thường thiệt hại do cơ quan bảo hiểm chi trả (nếu có tham gia bảo hiểm) và từ nguồn tài chính của chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu.

4. Các khoản bồi thường thiệt hại gồm: tính mạng, sức khoẻ con người; tài sản của nhà nước và nhân dân; huỷ hoại tài nguyên, môi sinh, môi trường; điều động lực lượng, phương tiện, thiết bị để ứng phó sự cố tràn dầu; khảo sát, đánh giá, xác định thiệt hại; giải quyết các thủ tục bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả.

5. Chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu nếu đã ký kết hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu hoặc với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực phải thanh toán chi trả theo hợp đồng.

6. Việc giải quyết bồi thường thiệt hại cần tiến hành khẩn trương, chặt chẽ, có thể thuê tư vấn của cơ quan chuyên môn, kể cả tư vấn quốc tế trong trường hợp bên gây ra sự cố tràn dầu là pháp nhân nước ngoài. Trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có thể phối hợp, chỉ đạo cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giải quyết hậu quả, bồi thường thiệt hại sự cố tràn dầu.

7. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị chủ quản của chủ cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo đương sự gây ra sự cố tràn dầu thực hiện đầy đủ, kịp thời trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật.