vanban.org

Điều 15. Thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng họp đồng — Quyết định 102/2007/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2012 Thay thế: 135/2012/TT-BTC · 15/08/2012
Bộ Tài chính Ban hành 14/12/2007 Hiệu lực 12/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 102/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị · 102/2007/QĐ-BTC
01/10/2012135/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 12/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2007/QĐ-BTC › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng họp đồng

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm về các nội dung sau:

1. Tình trạng của hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị bao gồm thông tin sau:

a) Số lượng, giá trị của các đơn vị quỹ nắm giữ đầu năm báo cáo; .

b) Số lượng, giá trị của các đơn vị quỹ được mua, bán trong năm báo cáo;

c) Số lượng, giá trị của các đơn vị quỹ cuối năm báo cáo;

d) Các khoản phí phát sinh trong năm;

đ) Tông số phí bảo hiểm đã đóng và số phí bảo hiểm đã phân bổ để mua các đơn vị quỹ trong năm báo cáo;

e) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro và giá tr ị hoàn lại vào đầu năm báo cáo;

g) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro và giá trị hoàn lại vào cuối năm báo cáo.

2. Kết quả hoạt động của mỗi quỹ liên kết đơn vị mà bên mua bảo hiểm đang nắm giữ các đơn vị quỹ với các nội dung sau:

a) Thông tin tóm tắt về tình hình tài chính của quỹ liên kết đơn vị theo mẫu tại Phụ lục II Quy chế này;

b) Mục tiêu đầu tư của các quỹ liên kết đơn vị và cách thức phân bỏ tài sản tại thời điếm báo cáo;

c) Phân tích về tình hình hoạt động của quỹ liên kết đơn vị trong 5 năm gần nhất về tỷ suất đầu tư ròng của quỹ liên kết đơn vị hoặc thời gian tồn tại thực tế của quỹ liên kết đơn vị nếu thời gian hoạt động của quỹ chưa đủ 5 năm;

d) Các khoản chi phí phải trả liên quan đến quỹ Liên kết đơn vị và các khoản chi phí phát sinh trong năm;

đ) Các thay đổi về mục tiêu đầu tư (nếu có), những hạn chế của quỹ liên kết đơn vị trong năm;

e) Chi tiết về các khoản chia lãi đã thực hiện và dự kiến thực hiện trong năm báo cáo; các tác động về giá trị tài sản ròng trên mỗi đơn vị quỹ liên kết đơn vị trước và sau khi thực hiện các khoản chia lãi;

g) Đánh giá triển vọng trong tương lai của các khoản đầu tư và các chính sách đầu tư dự kiến của quỹ liên kết đơn vị;

h) Các chỉ số liên quan trong những lĩnh vực đầu tư mà quỹ liên kết đơn vị đang đầu tư;

i) Xác nhận của công ty kiểm toán độc lập về những thông tin nói trên.