Điều 14. Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị phải phù hợp với quy định của pháp luật và có đầy đủ các thông tin dưới đây:
. C1ác quyền lợi và cơ chế gắn kết các quyền lợi đó với kết quả hoạt động của quỹ liên kết đơn vị mà bên mua bảo hiểm lựa chọn;
2 Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ liên kết đơn vị;
3 Tỷ lệ phân bố phí bảo hiểm để mua các đơn vị quỹ liên kết đơn vị;
4 Tỷ lệ, số tiền cụ thể, mức tối đa và cách thức tính toán các khoản phí liên quan đến hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị;
5. Phương pháp định giá đơn vị của quỹ liên kết đơn vị;
6. Các lựa chọn để bên mua bảo hiểm thay đổi quyền lợi rủi ro, tỷ lệ phí bảo hiểm phân bố vào quỹ liên kết đơn vị, phí bảo hiểm, việc chuyển đổi giữa các quỹ liên kết đơn vị và thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm;
7. Quy định rõ các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm được phép áp dụng các biện pháp dưới đây đê bảo vệ và gia tăng quyền lợi của bên mua bảo hiểm:
a) Đóng quỹ liên kết đơn vị để chuyền đổi các tài sản sang một quỹ liên kết đơn vị mới có cùng các mục tiêu đầu tư;
b) Thay đổi tên của quỹ liên kết đơn vị;
c) Chia tách hoặc sáp nhập các đơn vị quỹ liên kết đơn vị hiện có;
d) Ngừng định giá đơn vị quỹ liên kết đơn vị và các giao dịch liên quan đến hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp trung tâm giao dịch chứng khoán và/hoặc sở giao dịch chứng khoán mà quỹ liên kết đơn vị đang đầu tư vào bị tạm thời đình chỉ giao dịch;
đ) Các biện pháp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
Khi thực hiện các biện pháp theo quy định tại các điểm a, b, c và đ nêu trên, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản 03 ngày trước khi áp dụng.