vanban.org

Điều 11. Các Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng: — Quyết định 102/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2007
Đà Nẵng Ban hành 28/05/2004 Hiệu lực 12/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các Tiểu ban chuyên ngành của Hội đồng:

1. Hội đồng có hai tiểu ban chuyên ngành: Tiểu ban Khoa học, xã hội và nhân văn và tiểu ban Khoa học Công nghệ, có nhiệm vụ đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

2. số lượng thành viên của mỗi tiểu ban chuyên ngành từ 11-13 ngưòi, gồm:

a 1 Trưổng Tiểu ban chuvên ngành là thành viên Hội đồng và do Chủ tịch hội đồng cử;

b/ Một số uỷ viên chính thức của Hội đồng. Thành viên của Hội đồng có thể tham gia hoạt động ỏ một hoặc hai tiểu ban chuyên ngành;

c/ Một số cán bộ khoa học và công nghệ tiêu biểu công tác tại các cơ quan của địa phương và Trung ương thuộc các chuyên ngành liên quan.

3. Tiểu ban chuyên ngành có một thư ký do Trưỏng tiểu ban đề xuất và được tập thể tiểu ban nhất trí thông qua.

4. Tùy theo yêu cầu công việc, tiểu ban chuyên ngành tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất. Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau mồi cuộc họp, biên bản họp phải được gửi cho Ban Thường trực Hội đồng. Trong các biên bản, kiến nghị phải ghi rõ ý kiến chung của tiểu ban và ý kiến riêng của từng thành viên.

ChươngIII:

NHIỆM KỲ VÀ PHUƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG