Điều 8. Quy trình ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu
1. Giai đoạn 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin
a) Cơ quan tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu: Các tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến một trong các cơ quan sau đây:
- Thường trực Ban chỉ đạo;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh;
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Giao thông vận tải;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi xảy ra sự cố tràn dầu;
- Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu Khu vực miền Trung;
- Đài thông tin duyên hải Phan Rang;
- Đồn Biên phòng;
- Phòng Cảnh sát giao thông;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố nơi xảy ra sự cố tràn dầu;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố tràn dầu.
b) Chuyển tiếp thông tin sự cố tràn dầu: Các cơ quan tiếp nhận thông tin sự cố tràn dầu (không phải là cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo) khi nhận thông tin về sự cố tràn dầu của các tổ chức, cá nhân phải chuyển tiếp ngay thông tin về cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo để triển khai các bước ứng phó sự cố tràn dầu cụ thể;
c) Xử lý thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu:
Khi nhận được thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu, Thường trực Ban chỉ đạo phải:
- Đánh giá tính xác thực của thông tin về sự cố;
- Sơ bộ đánh giá tính chất, phạm vi, mức độ và hậu quả có thể của sự cố tràn dầu;
- Triển khai phương pháp, biện pháp ứng phó khẩn cấp với tình huống;
- Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về biện pháp, kế hoạch phối hợp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.
- Thông báo cho các cơ quan, đơn vị và người dân trong vùng, khu vực bị ảnh hưởng hoặc có khả năng bị ảnh hưởng về sự cố tràn dầu để chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả;
- Báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình xử lý thông tin và các biện pháp triển khai phối hợp ứng phó cụ thể và các đề xuất, kiến nghị.
2. Giai đoạn 2: Huy động lực lượng, phương tiện và trang thiết bị tham gia và tiến hành ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu
Thường trực Ban chỉ đạo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin cho các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo phân cấp mức độ ứng phó quy định tại Điều 4 của Quy chế này, đồng thời thông báo và tham vấn ý kiến của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đề nghị hỗ trợ khi cần thiết.
Thông báo cho các tổ chức, cá nhân và người dân trong vùng, khu vực bị ảnh hưởng hoặc có khả năng bị ảnh hưởng về sự cố tràn dầu để chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả.
Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu, đảm bảo an toàn cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo huy động nguồn nhân lực, phương tiện và các thiết bị của các cơ quan ban, ngành tỉnh, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu tại hiện trường.
Chủ cơ sở nơi xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm cung cấp thông tin và hợp tác với lực lượng chức năng khi triển khai ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu xảy ra tại cơ sở. Trong trường hợp, nguồn dầu tràn không rõ nguồn gốc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm cung cấp thông tin về sự cố tràn dầu.
Trong quá trình triển khai ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, các thông tin phải được báo cáo thường xuyên và xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo hoặc Thường trực Ban chỉ đạo nếu được ủy quyền.
3. Giai đoạn 3: Kết thúc hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu
Sau khi quá trình ứng phó sự cố tràn dầu tại hiện trường đã được đảm bảo xử lý hoàn toàn, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường tại khu vực xảy ra sự cố.
Kết quả kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo cho Trưởng ban chỉ đạo về hiện trạng môi trường để xem xét kết thúc hoạt động ứng phó sự cố.
Thường trực Ban chỉ đạo thông báo cho các tổ chức, cá nhân và người dân trong khu vực bị ảnh hưởng trở lại hoạt động bình thường sau khi kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
4. Giai đoạn 4: Đánh giá thiệt hại sau sự cố tràn dầu và báo cáo tổng hợp
Thường trực Ban chỉ đạo chủ trì, phối hợp cùng với các cơ quan, đơn vị liên quan và chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu tiến hành thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định tình hình thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại.
Chủ cơ sở xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo nguyên nhân gây ra sự cố, tình hình thiệt hại, kế hoạch khắc phục sự cố tại cơ sở, phương án bồi thường thiệt hại cho các cơ sở, người dân xung quanh, chi phí cho việc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu tại cơ sở.
Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu báo cáo các hoạt động đã thực hiện của cơ quan, đơn vị mình về Thường trực Ban chỉ đạo. Thường trực Ban chỉ đạo lập báo cáo tổng hợp để báo cáo cho Trưởng ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
Ban chỉ đạo tổ chức họp, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm quá trình ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu và thông cáo báo chí.
5. Công tác báo cáo trong ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu
a) Báo cáo sự cố tràn dầu phải được duy trì liên tục từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bao gồm:
- Báo cáo ban đầu sự cố tràn dầu: Thực hiện khi phát hiện về sự cố tràn dầu;
- Các báo cáo sự cố tràn dầu tiếp theo: Thực hiện định kỳ hàng ngày trong quá trình ứng phó sự cố tràn dầu;
- Báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu: Thực hiện khi kết thúc các hoạt động ứng phó;
- Báo cáo tổng hợp sự cố tràn dầu: Thực hiện để tổng hợp tình hình ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
b) Nội dung báo cáo gồm:
- Thời gian xảy ra hoặc phát hiện sự cố;
- Vị trí sự cố, tọa độ (nếu có);
- Loại dầu (dầu thô, dầu thành phẩm ...);
- Ước tính khối lượng và tốc độ dầu tràn;
- Điều kiện thời tiết (sóng, gió, dòng chảy...);
- Các thông tin liên quan khác;
- Các hoạt động đã và dự kiến triển khai;
- Các yêu cầu, đề nghị trợ giúp, cứu hộ, ứng phó sự cố tràn dầu.
c) Trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu, Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu phải thường xuyên báo cáo theo phân cấp quy định.