vanban.org

Điều 18. Xác định trách nhiệm bồi thường — Quyết định 101/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2022/QĐ-UBND · 19/04/2022
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 08/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 101/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 101/2016/QĐ-UBND
29/04/202215/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xác định trách nhiệm bồi thường

1. Chủ cơ sở và bảo hiểm của họ (gọi tắt là Bên chịu trách nhiệm bồi thường) phải thiết lập Quỹ bảo đảm bồi thường hoặc Quỹ ủy thác trách nhiệm bồi thường được cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật.

2. Chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường các chi phí ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, các thiệt hại về người, tài sản, kinh tế và tổn thất về môi trường. Bên chịu trách nhiệm bồi thường phải phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp thiệt hại do sự cố tràn dầu ảnh hưởng trong phạm vi của tỉnh thì Ban chỉ đạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết việc bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp thiệt hại do sự cố tràn dầu trên diện rộng ảnh hưởng đến nhiều tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan thành lập Ban chỉ đạo giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu để giải quyết bồi thường thiệt hại.