vanban.org

Điều 9. Quy định chế độ cho các đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước — Quyết định 1006/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2011 Thay thế: 35/2011/QĐ-UBND · 10/10/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/08/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
01/06/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1006/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định chế độ cho các đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp không hưởng lương từ Ngân sách nhà nước thì ngoài chế độ sinh hoạt phí được hưởng theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, còn được hưởng thêm một số chế độ sau:

1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc (hàng tháng):

a) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.

b) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp huyện: bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.

c) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp xã: bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.

2. Chế độ Bảo hiểm y tế: được Ngân sách nhà nước đảm bảo thẻ bảo hiểm y tế với mức mua thẻ bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp Trung ương có thay đổi về chế độ bảo hiểm y tế, Uỷ ban Nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định lại cụ thể cho phù hợp với cơ chế mới của Trung ương.

3. Chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri và tiếp công dân:

a) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: 50.000đ/người/cuộc làm việc.

b) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp huyện: 40.000đ/người/cuộc làm việc.

c) Đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp xã: 30.000đ/người/cuộc làm việc.