vanban.org

Điều 5. Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm — Quyết định 1006/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2011 Thay thế: 35/2011/QĐ-UBND · 10/10/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/08/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
01/06/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1006/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm là thành viên các Ban Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện kiêm nhiệm. Áp dụng Thông tư số  05/2005TT-BNV ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ công chức viên chức.

2. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm (hàng tháng):

a) Thành viên các Ban Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.

b) Thành viên các Ban Hội đồng Nhân dân cấp huyện: bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.

c) Thành viên các Ban Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện nếu thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 4 nói trên thì không được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm này.