Điều 2. Tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất
1. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh để thuê văn phòng và các loại hình dịch vụ khác: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện dự án.
b) Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt 100% đến hết thời gian thực hiện dự án.
2. Thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
a) Trường hợp thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng đã được xác định trong các văn bản chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư thì căn cứ các văn bản đó để ước tính doanh thu của dự án.
b) Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đầy đủ các chỉ tiêu về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì thực hiện như sau:
- Thời gian bán hàng được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.
- Thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng được xác định theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 dưới đây.
Bảng 1. Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở
| Quy mô dự án | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm lần lượt theo từng năm) |
| Dưới 5ha | Năm thứ 2 | 2 năm | 50-50 |
| Từ 5ha đến dưới 10ha | Năm thứ 2 | 3 năm | 35-35-30 |
| Từ 10ha đến dưới 20ha | Năm thứ 2 | 4 năm | 25-25-25-25 |
| Từ 20ha trở lên | Năm thứ 2 | 5 năm | 20-20-20-20-20 |
Bảng 2. Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng chung cư (mục đích ở hoặc mục đích ở và công năng hỗn hợp); Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, kinh doanh văn phòng, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất và các loại hình dịch vụ khác (trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
Quy mô dự án (tính theo diện tích sàn xây dựng) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm lần lượt theo từng năm) | |
| Đối với loại hình được bán | Đối với loại hình cho thuê | |||
| Dưới 20.000m2 | Năm thứ 2 | Từ năm thứ 2 | 2 năm | 50-50 |
| Từ 20.000m2 đến dưới 50.000m2 | Năm thứ 2 | Từ năm thứ 3 | 3 năm | 35-35-30 |
| Từ 50.000m2 đến dưới 100.000m2 | Năm thứ 2 | Từ năm thứ 4 | 4 năm | 25-25- 25-25 |
| Từ 100.000m2 trở lên | Năm thứ 2 | Từ năm thứ 5 | 5 năm | 20-20- 20-20-20 |
Bảng 3. Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
| Quy mô dự án | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm lần lượt theo từng năm) |
| Dưới 75ha | Năm thứ 2 | 2 năm | 50-50 |
| Từ 75ha đến dưới 150ha | Năm thứ 2 | 3 năm | 35-35-30 |
| Trên 150ha | Năm thứ 2 | 4 năm | 25-25-25-25 |
Đối với dự án xây dựng công trình hỗn hợp, căn cứ phạm vi, ranh giới, tính chất của các công trình xây dựng để xác định thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 điểm này làm cơ sở xác định tổng doanh thu phát triển khu đất, thửa đất.
Đối với loại hình dự án chưa được quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 điểm này tổ chức thực hiện xác định giá đất đề xuất thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng để thuyết minh xây dựng phương án giá đất.