vanban.org

Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp — Quyết định 100/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp

1. Tuyển dụng: Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát; Quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển, phúc khảo, kết quả trúng tuyển kỳ tuyển dụng công chức theo quy định; Quyết định tuyển dụng công chức đối với thí sinh trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức.

2. Tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái

a) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

b) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy;

c) Quyết định thành lập Hội đồng Kiểm tra, sát hạch; Quyết định công nhận kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch tiếp nhận công chức không qua thi;

d) Quyết định tiếp nhận viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức, người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác;

đ) Cho ý kiến tiếp nhận cán bộ, công chức từ cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (tỉnh khác, ngành dọc) về công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh;

e) Cho ý kiến về việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữa các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã đối với một số trường hợp theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm

a) Giới thiệu HĐND tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cấp mình theo quy định của pháp luật;

b) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã;

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy;

e) Quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc.

4. Ngạch công chức và chế độ tiền lương

a) Cho ý kiến về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức;

b) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;

c) Quyết định xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (trừ trường hợp được bố trí vào vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý tại khoản 4 Điều 8 Quy định này);

d) Quyết định xếp ngạch, miễn nhiệm thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên chính, thanh tra viên;

đ) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung; thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý;

e) Quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và ý kiến của Sở Nội vụ;

g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng tại đơn vị dự toán cấp I đối với các trường hợp đủ điều kiện, sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Sở Tài chính.

5. Đào tạo, bồi dưỡng

a) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ;

b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài; bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;

c) Quyết định phê duyệt danh sách học viên tham gia các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của tỉnh: Các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài; các lớp bồi dưỡng trong nước mời giảng viên nước ngoài.

6. Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật

a) Quyết định nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng, khen thưởng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ theo quy định của Tỉnh ủy;

b) Trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của pháp luật. Xét tặng danh hiệu: Cờ thi đua của UBND tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;

c) Quyết định xử lý kỷ luật đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có quyết định xử lý kỷ luật đảng của cấp có thẩm quyền hoặc theo kiến nghị của Hội đồng kỷ luật, ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định;

d) Quyết định xử lý kỷ luật đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có quyết định xử lý kỷ luật đảng của cấp có thẩm quyền hoặc theo kiến nghị của Hội đồng kỷ luật, ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy theo quy định.

7. Chế độ, chính sách khác

a) Quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác để chờ đủ tuổi nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy;

b) Thông báo, Quyết định nghỉ hưu đúng tuổi đối với cán bộ, công chức, người lao động tại cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý;

c) Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, hợp đồng lao động tinh giản biên chế theo quy định;

d) Quyết định thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý;

đ) Quyết định ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, UBND cấp xã theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; Cho ý kiến về việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, UBND cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.