vanban.org

Điều 9. Nội dung quản lý khai thác công trình — Quyết định 100/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 19/07/2019
An Giang Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo đảm an toàn đập của hồ chứa nước và các hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo đảm an toàn đập của hồ chứa nước và các hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 100/2017/QĐ-UBND
07/08/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung quản lý khai thác công trình

1. Quy trình bảo trì công trình

Nội dung quy trình bảo trì được quy định tại Chương V Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó nói rõ: quy trình bảo trì công trình được lập bảo đảm bao quát toàn bộ các bộ phận công trình. Đối với đập, cần căn cứ vào quy mô (cấp của đập), tầm quan trọng của đập và khu vực hạ du, các quy định tại các Điều 12, 13, 14 và 17 của Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập để vận dụng cho phù hợp với các đặc thù riêng của đập, cần lưu ý các nội dung sau:

a) Quy định các thông số kỹ thuật, công nghệ, xử lý kết quả quan trắc khi công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc: hồ và đập có yêu cầu quan trắc nhiều yếu tố, quy trình cần căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tầm quan trọng của hồ đập để nêu rõ các yếu tố cần quan trắc, quy trình thực hiện việc quan trắc, phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tiêu chuẩn đánh giá tình trạng công trình thông qua kết quả quan trắc;

b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình: Quy trình phải quy định rõ những hạng mục, kết cấu, bộ phận công trình cần kiểm tra, phương pháp và phương tiện kiểm tra ( bằng mắt thường, bằng máy móc…), hình thức kiểm tra (thường xuyên, định kỳ, đột xuất…), tần suất kiểm tra (số lần trong tháng, quý, năm, thời điểm kiểm tra định kỳ v.v…). Đối tượng kiểm tra nên tập trung vào các bộ phận, kết cấu công trình dễ bị hư hỏng do tác động của các yếu tố tự nhiên và con người. Việc quy định tần suất kiểm tra đập cần căn cứ vào quy mô và đặc điểm của đập trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Điều 14 Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của chính phủ về quản lý an toàn đập.

2. Quy trình duy tu bảo dưỡng phải được thể hiện rõ ràng và đầy đủ các nội dung:

a) Nêu rõ nội dung bảo dưỡng từng hạng mục công trình đất đá, xây đúc, các kết cấu kim loại, các thiết bị lắp đặt vào công trình, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc v.v…bao gồm việc theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu các thiết bị đã được lắp đặt ở công trình và các thiết bị phục vụ công tác quản lý vận hành khác (thiết bị điều khiển cửa van, thiết bị quan trắc đo đạc, thông tin liên lạc…);

b) Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể để thực hiện các công việc trên cho từng hạng mục, kết cấu công trình, thiết bị;

c) Nêu rõ tần suất bảo dưỡng từng hạng mục, kết cấu công trình, thiết bị, được tiến hành thường xuyên hay định kỳ sau thời gian bao lâu để duy trì công trình và thiết bị ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế việc phát sinh các sự cố hoặc các hư hỏng, xuống cấp;

d) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định: Đối với đập cần tuân thủ quy định tại Điểm a  Khoản 1 Điều 17 Nghị định 72/2007/NĐ-CP;

đ) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình: Đối với các kết cấu kim loại, căn cứ vào đặc điểm, độ bền kết cấu, điều kiện môi trường và chỉ tiêu thiết kế để quy định (ví dụ, cửa van thép sau bao nhiêu năm được sửa chữa, thay thế). Đối với các thiết bị lắp đặt, căn cứ vào quy định của nhà sản xuất;

e) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng nhỏ của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, qui định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình;

g) Nguồn kinh phí duy tu bảo dưỡng sử dụng từ chính sách miễn thủy lợi phí tại Điều 9 Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chủ động huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.

3. Công tác kiểm tra và quan trắc bảo vệ công trình

a) Quan trắc:

- Đối với các đập nhỏ: phải thực hiện việc quan trắc mức nước hồ và các đo đạc quan trắc khác do đơn vị tư vấn thiết kế đập quy định;

- Sau khi tiếp nhận bàn giao để quản lý, đơn vị quản lý phải tổ chức đo đạc, quan trắc hoặc hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành thực hiện đo đạc quan trắc, thu thập các yếu tố khí tượng, thuỷ văn trên lưu vực hồ chứa, các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình, tình trạng bồi lắng của hồ chứa;

- Các tài liệu quan trắc, đo đạc phải được hiệu chỉnh, hệ thống hoá, phân tích, đánh giá, so sánh với số liệu thiết kế dự báo; phát hiện các thay đổi để kịp thời có quyết định xử lý; thực hiện lưu trữ tài liệu theo quy định.

b) Kiểm tra đập:

Đơn vị quản lý phải thực hiện kiểm tra đập theo nội dung và chế độ quy định:

- Kiểm tra thường xuyên thông qua phân tích, đánh giá tài liệu đo đạc, quan trắc đập và bằng trực quan tại hiện trường;

- Kiểm tra định kỳ trước và sau mùa mưa lũ hàng năm;

- Hàng năm, vào thời điểm trước khi bước vào mùa lũ, tiến hành kiểm tra, đánh giá chung về ổn định đập; phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các Bộ, ngành, địa phương để xây dựng hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng, chống lụt, bão của đập và phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ lưu;

- Vào thời điểm sau khi kết thúc mùa lũ, tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng (nếu có); theo dõi diễn biến các hư hỏng đã có của đập; rút kinh nghiệm công tác phòng chống lũ, bão; đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, tồn tại;

- Thời điểm thực hiện kiểm tra trước mùa lũ và sau mùa lũ quy định tương ứng như sau:

- Đầu tháng 4 và cuối tháng 12;

- Tiến hành kiểm tra đột xuất ngay sau khi xảy ra mưa lũ quét, sạt lỡ đất động đất mạnh hoặc phát hiện đập có hư hỏng đột xuất;

-  Kiểm tra, khảo sát chi tiết đập: khi đập bị hư hỏng nặng, đơn vị quản lý phải tổ chức điều tra, khảo sát chi tiết để xác định nguyên nhân, mức độ, phạm vi hư hỏng; tiến hành thiết kế sửa chữa; đồng thời phải thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống, bảo đảm an toàn đập và an toàn vùng hạ lưu.

4. Nội dung quản lý hoạt động khai thác:

a) Quản lý đối tượng tham gia đánh bắt thủy sản bằng cách tổ chức thống kê danh sách đối tượng tham gia đánh bắt và ký cam kết các nội dung không làm hủy diệt, cạn kiệt nguồn lợi thủy sản để làm cơ sở kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm;

b) Tổ chức tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của người tham gia đánh bắt thủy sản hiểu rõ trách nhiệm không làm hủy diệt, cạn kiệt tài nguyên thủy sinh trong vùng hồ, thu hút họ tham gia các hoạt động bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản phục vụ mưu sinh bền vững của cộng đồng;

c) Phối hợp với các địa phương hướng dẫn tập huấn kỹ thuật nuôi trồng, khai thác thủy sản; kiểm tra thực hiện chính sách kế hoạch về thủy sản vùng hồ chứa nước;

d) Các hoạt động thăm dò nghiên cứu đầu tư khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, mở dịch vụ du lịch, giải trí, vận tải thủy trong vùng lòng hồ chỉ được tiến hành khi có dự án đầu tư, chủ đập, các Sở, ngành chuyên môn tham gia đồng tình và có giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

đ) Đất, mặt nước trong phạm vi bảo vệ đập và phạm vi bảo vệ các công trình liên quan của các đập do Nhà nước hoặc doanh nghiệp đầu tư xây dựng thuộc quỹ đất công, giao cho chủ đập quản lý bảo vệ theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác liên quan;

e) Sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chế độ điều tiết nước phục vụ mục đích chính là thủy lợi, kết hợp với mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; cấp nước sinh hoạt, phòng chống cháy rừng phải tính toán ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển kinh tế địa phương, tuân thủ các quy định về kỹ thuật của ngành, lĩnh vực liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường.