Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu
1. Hàng năm có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Tư lệnh quân khu phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó theo đúng quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị thuộc quân khu thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu có liên quan đến công tác Thanh tra quốc phòng và cử người tham gia Đoàn thanh tra.
3. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tạm đình chỉ thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc quân khu với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định này trở ngại cho việc thanh tra.
4. Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, viên chức quốc phòng thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc quân khu khi có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, quyết định về thanh tra.
5. Yêu cầu người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc quân khu tổ chức thanh tra những vụ việc theo phạm vi trách nhiệm của mình; xem xét những vấn đề mà Chánh Thanh tra quốc phòng không nhất trí với người chỉ huy cùng cấp, nếu yêu cầu trên không được thực hiện hoặc Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu còn có ý kiến không thống nhất thì báo cáo Tư lệnh quân khu xem xét quyết định.
6. Tham gia, kiến nghị với lãnh đạo, chỉ huy thống nhất việc quản lý, sắp xếp, sử dụng Thanh tra viên và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh.
7. Chỉ đạo, tổ chức cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 của Quyết định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.