vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ đội biên phòng — Quyết định 100/2006/QĐ-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/TT-BQP · 20/02/2025
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 27/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 100/2006/QĐ-BQP Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu, Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân chủng; Bộ đội biên phòng; quân đoàn; binh chủng và tương đương · 100/2006/QĐ-BQP
07/04/202513/2025/TT-BQPBãi bỏ Đang xem 27/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2006/QĐ-BQP › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ đội biên phòng

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quản lý; bảo vệ biên giới quốc gia và công tác biên phòng; các chỉ thị, mệnh lệnh, quy định của Bộ Quốc phòng và Tư lệnh Bộ đội biên phòng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng. Khi Thanh tra Bộ Quốc phòng yêu cầu thì phối hợp thực hiện thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng đối với địa phương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Tham mưu và giúp Tư lệnh Bộ đội biên phòng quản lý, chỉ đạo nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân. Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công tác tiếp công dân; thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.

3. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đội biên phòng. Thanh tra các vụ việc khác do Tư lệnh Bộ đội biên phòng giao.

4. Tạm đình chỉ những quyết định trái pháp luật của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác thanh tra, đồng thời kiến nghị Tư lệnh Bộ đội biên phòng giải quyết theo thẩm quyền.

5. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và báo cáo kết quả việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng và cấp mình đã tiến hành đối với Bộ đội biên phòng.

6. Quản lý công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho chỉ huy các cơ quan, đơn vị và Thanh tra viên Bộ đội biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, nghiên cứu biên soạn tài liệu, trao đổi thông tin về công tác thanh tra trong ngành Thanh tra quốc phòng.

8. Kiến nghị Tư lệnh Bộ đội biên phòng giải quyết những vấn đề thanh tra đã phát hiện, kết luận hoặc quyết định xử lý theo thẩm quyền trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền bảo lưu và báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng để xem xét, chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.