vanban.org

Điều 9. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát — Quyết định 10/2025/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiểm toán nhà nước Ban hành 03/03/2025 Hiệu lực 17/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 10/2025/QĐ-KTNN
17/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2023/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2023/QĐ-KTNN
Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 02/2020/QĐ-KTNN
Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2016/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2025/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

KHKT tổng quát được lập theo mẫu do Kiểm toán nhà nước ban hành, căn cứ trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề, chủ đề được kiểm toán).

2. Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán

Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định của Kiểm toán nhà nước.

3. Nội dung kiểm toán

Nội dung kiểm toán được xác định dựa trên hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu về mục tiêu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán, chủ đề kiểm toán hoặc do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

4. Phương pháp và thủ tục kiểm toán

Phương pháp và thủ tục kiểm toán được xây dựng theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN, các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước và phải phù hợp với mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm toán.

5. Tiêu chí kiểm toán

Các tiêu chí kiểm toán cần được xác định phù hợp với mục tiêu của từng cuộc kiểm toán để làm cơ sở cho việc đánh giá bằng chứng kiểm toán và đưa ra các phát hiện, ý kiến kiểm toán.

6. Phạm vi kiểm toán

a) Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài chính), thời kỳ trước và sau có liên quan (nếu cần thiết) hoặc khoảng thời gian được kiểm toán (giai đoạn được kiểm toán đối với chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản).

b) Xác định các đơn vị được kiểm toán (kiểm toán tổng hợp, kiểm toán chi tiết); các dự án được kiểm toán; tiêu chí lựa chọn đơn vị, dự án được kiểm toán chi tiết (nếu có).

7. Thời hạn kiểm toán

Thời hạn kiểm toán của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và tuân thủ theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

8. Nhân sự kiểm toán

a) Xác định thành phần của Đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn, các Phó Trưởng đoàn (nếu cần thiết), các Tổ trưởng (nếu cần thiết) và các KTVNN theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước.

b) Bố trí lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng, phân công KTVNN phù hợp với trình độ, năng lực, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định của cấp có thẩm quyền về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các quy định của Kiểm toán nhà nước.

9. Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán

KHKT tổng quát phải xác định kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.