Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất
| Stt | Loại đất, địa bàn, khu vực | Hệ số năm 2024 (Lần) |
| A | Đất ở | |
| I | Đất ở đô thị | |
| 1 | Các phường thuộc thành phố Bắc Ninh | 1,80 |
| 2 | Các phường thuộc thành phố Từ Sơn | 1,80 |
| 3 | Các phường thuộc thị xã Quế Võ | 1,80 |
| 4 | Các phường thuộc thị xã Thuận Thành | 1,50 |
| 5 | Thị trấn các huyện | |
| 5.1 | Thị trấn Chờ, Thị trấn Lim | 1,70 |
| 5.2 | Còn lại | 1,25 |
| II | Đất ở nông thôn | |
| 1 | Các xã thuộc các huyện, thị xã | |
| 1.1 | Huyện Tiên Du | 1,30 |
| 1.2 | Huyện Yên Phong | 1,30 |
| 1.3 | Các huyện, thị xã còn lại | 1,20 |
| III | Đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị | 1,20 |
| IV | Đất ở tại khu đô thị, khu nhà ở mới nằm ngoài đô thị | 1,30 |
| B | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | |
| I | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp | |
| 1 | Tại đô thị | |
| 1.1 | Các phường thuộc thành phố Bắc Ninh | 1,20 |
| 1.2 | Các phường thuộc thành phố Từ Sơn | 1,20 |
| 1.3 | Các phường thuộc thị xã Quế Võ | 1,15 |
| 1.4 | Các phường thuộc thị xã Thuận Thành | 1,15 |
| 1.5 | Thị trấn các huyện | 1,15 |
| 2 | Tại nông thôn | |
| 2.1 | Các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã | 1,10 |
| II | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp | |
| 1 | Tại đô thị | |
| 1.1 | Các phường thuộc thành phố Bắc Ninh | 1,20 |
| Stt | Loại đất, địa bàn, khu vực | Hệ số năm 2024 (Lần) |
| 1.2 | Các phường thuộc thành phố Từ Sơn | 1,20 |
| 1.3 | Các phường thuộc thị xã Quế Võ | 1,15 |
| 1.4 | Các phường thuộc thị xã Thuận Thành | 1,15 |
| 1.5 | Thị trấn các huyện | 1,15 |
| 2 | Tại nông thôn | |
| 2.1 | Các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã | 1,10 |
| III | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị | 1,10 |
| IV | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại khu đô thị, khu nhà ở mới nằm ngoài đô thị | 1,10 |
| C | Đất thương mại dịch vụ | |
| I | Đất thương mại dịch vụ tại đô thị | |
| 1 | Các phường thuộc thành phố Bắc Ninh | 1,30 |
| 2 | Các phường thuộc thành phố Từ Sơn | 1,20 |
| 3 | Các phường thuộc thị xã Quế Võ | 1,15 |
| 4 | Các phường thuộc thị xã Thuận Thành | 1,15 |
| 5 | Thị trấn các huyện | 1,15 |
| II | Đất thương mại dịch vụ tại nông thôn | |
| 1 | Các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã | 1,15 |
| III | Đất thương mại dịch vụ ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị | 1,15 |
| IV | Đất thương mại dịch vụ tại khu đô thị, khu nhà ở mới nằm ngoài đô thị | 1,15 |
| D | Đất nông nghiệp | |
| 1 | Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác | 1,00 |
| 2 | Đất rừng sản xuất | 1,00 |
Các hệ số điều chỉnh trên được áp dụng từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành tương ứng với giá các loại đất ghi trong Bảng giá đất cùng loại tại Quyết định số 31/2019/QĐ/UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1. Phạm vi điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên được áp dụng để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định theo Luật Đất đai 2013 và quy định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định 44/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Cụ thể:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai.
b) Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
d) Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp sau:
- Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
- Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
2.2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể; Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.