vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh a) Chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi địa bàn tỉnh. b) Điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành liên quan, giữa các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý và điều hành thực hiện các Chương trình. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan. d) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định. 3. Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hàng năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan. d) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định. 4. Ban Dân tộc tỉnh a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan. d) Tổ chức giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 theo quy định. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý chung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; phối hợp với các cơ quan chủ trì Chương trình tổng hợp nguồn vốn đầu tư công ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định. c) Thực hiện giám sát, đánh giá tổng hợp 03 Chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá 03 Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. 6. Sở Tài chính a) Phối hợp với các cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện việc thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các dự án được áp dụng theo cơ chế đặc thù; quyết định thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và áp dụng các thiết kế sẵn có đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, dân dụng; quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án. 7. Các sở, ban, ngành khác Phối hợp chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực và chức năng, quyền hạn của sở, ban, ngành; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Ban hành văn bản hướng dẫn, triển khai đến các phòng, ban thuộc cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các quy định của Quyết định này. b) Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành Nghị quyết phân khai kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm đến chi tiết từng danh mục dự án để các phòng, ban và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện. c) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. d) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 05/06/2023 Hiệu lực 15/06/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn


Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh
a) Chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi địa bàn tỉnh.
b) Điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành liên quan, giữa các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý và điều hành thực hiện các Chương trình.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
d) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
3. Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững hàng năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
d) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
4. Ban Dân tộc tỉnh
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổng hợp phân khai nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 và hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
d) Tổ chức giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 theo quy định.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý chung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; phối hợp với các cơ quan chủ trì Chương trình tổng hợp nguồn vốn đầu tư công ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
c) Thực hiện giám sát, đánh giá tổng hợp 03 Chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá 03 Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
6. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện việc thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các dự án được áp dụng theo cơ chế đặc thù; quyết định thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và áp dụng các thiết kế sẵn có đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, dân dụng; quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án.
7. Các sở, ban, ngành khác Phối hợp chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực và chức năng, quyền hạn của sở, ban, ngành; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ban hành văn bản hướng dẫn, triển khai đến các phòng, ban thuộc cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các quy định của Quyết định này.
b) Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành Nghị quyết phân khai kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm đến chi tiết từng danh mục dự án để các phòng, ban và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện.
c) Thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá và báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
d) Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.