ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2023/QĐ -UBND | Bình Thuận, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ÐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1419/SKHĐT-TTr ngày 12 tháng 4 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn An Dũng |
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, tổ chức lựa chọn nhà thầu và tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý tổ chứ c thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
1. Phù hợp với quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương ở các cấp trong triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ xây dựng công trình xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù
1. Đối với dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình do cơ quan ở cấp tỉnh được giao làm chủ đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình do cơ quan ở cấp huyện hoặc cấp xã được giao làm chủ đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ- UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình các công trình đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 5. Thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ xây dựng công trình xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù
1. Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
2. Đối với các dự án còn lại không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Đối với các dự án khác ngoài các dự án được quy định tại Điều 4 Quy định này
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công và các quy định hiện hành có liên quan.