Điều 14. Quyết định giải quyết khiếu nại
1. Trước khi báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại và tổ chức làm việc với người khiếu nại về dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại. Sau khi làm việc, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước giải quyết, đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trong thời hạn 05 ngày, trường hợp phức tạp không quá 07 ngày, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hoặc có báo cáo kết quả xác minh hoặc kết quả đối thoại (nếu có), Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, xử lý như sau:
a) Trường hợp giữ nguyên kết quả kiểm toán, giữ nguyên nội dung của quyết định xử phạt, kết luận hành vi kiểm toán là đúng toàn bộ, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (Mẫu số 09).
b) Trường hợp làm thay đổi kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt, hành vi kiểm toán là đúng một phần hoặc sai toàn bộ, trong thời hạn 15 ngày, trường hợp phức tạp không quá 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chuyển hồ sơ cho Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước giải quyết.
- Đối với kết quả kiểm toán, trong thời hạn 05 ngày, trường hợp phức tạp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế có trách nhiệm gửi ý kiến tham mưu giải quyết cho Vụ Tổng hợp.
Trong thời hạn 07 ngày, trường hợp phức tạp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp kết quả tham mưu và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành (Mẫu số 09).
- Đối với quyết định xử phạt hoặc hành vi kiểm toán, trong thời hạn 05 ngày, trường hợp phức tạp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán có trách nhiệm gửi ý kiến tham mưu giải quyết cho Vụ Pháp chế.
Trường hợp cần thiết, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo Thanh tra Kiểm toán nhà nước thanh tra, làm rõ hành vi kiểm toán bị khiếu nại.
Trong thời hạn 07 ngày, trường hợp phức tạp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp kết quả tham mưu và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành (Mẫu số 09).
3. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước gồm các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Kết quả đối thoại (nếu có);
e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết luận nội dung khiếu nại;
h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ kết quả kiểm toán bị khiếu nại, nội dung quyết định xử phạt bị khiếu nại; giữ nguyên hoặc chấm dứt hành vi kiểm toán bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);
k) Quyền khởi kiện tại Tòa án.