vanban.org

Điều 11. Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại — Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiểm toán nhà nước Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 05/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-KTNN Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước · 10/2023/QĐ-KTNN
05/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2021/QĐ-KTNN Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước. · 01/2021/QĐ-KTNN
Quyết định số 03 /2016/QĐ-KTNN Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán · 03 /2016/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm tra lại kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán, quyết định xử phạt bị khiếu nại. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thể tự mình kiểm tra hoặc giao cho phòng, bộ phận, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành kiểm tra nội dung khiếu nại; khi cần thiết có thể thành lập Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho mình xem xét, giải quyết khiếu nại.

2. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và chuyển hồ sơ vụ việc tới các Vụ tham mưu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Quy định này. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước cho phép tiến hành xác minh. Trong trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét việc trưng cầu giám định hoặc thành lập Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, giải quyết.

3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tự mình xác minh hoặc thành lập Đoàn (hoặc Tổ) xác minh hoặc giao cho phòng, bộ phận, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi là người được giao nhiệm vụ xác minh); ban hành Quyết định xác minh. Quyết định xác minh phải xác định rõ nội dung xác minh, thời gian xác minh, người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện xác minh (Mẫu số 03).

4. Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên (Mẫu số 04).

5. Khi cần thiết, người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực tế phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan (Mẫu số 04).