vanban.org

Điều 14. Cập nhật và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1714/QĐ-UBND · 03/06/2026
Phú Yên Ban hành 17/03/2022 Hiệu lực 01/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cập nhật và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực

1. Cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn

a) Các văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền cung cấp được gửi về Sở Tư pháp để cập nhật thông tin vàoCơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm tra tínhpháp lý về thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giải tỏa ngănchặn để quyết định việc phân loại và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng,chứng thực.

b) Việc cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn phải thựchiện ngay trong ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin (trừ thứ Bảy, Chủnhật và nghỉ lễ theo quy định). Trong trường hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏangăn chặn gửi về sau 16 giờ của ngày làm việc thì văn bản sẽ được cập nhật vàođầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo.

c) Trường hợp không cập nhật, cập nhật không đầy đủ văn bản ngăn chặn,giải tỏa ngăn chặn thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, cánhân cung cấp thông tin.

2. Cập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu côngchứng, chứng thực

a) Các công chứng viên tại các tổ chức hành nghề công chứng, công chứcPhòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn phải cập nhật chính xác, đầy đủ các hợp đồng, giao dịch vào Cơ sở dữ liệu9công chứng, chứng thực ngay sau khi giao trả kết quả cho người yêu cầu côngchứng, chứng thực.

b) Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt, sửa lỗikỹ thuật đối với hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực phải đượccập nhật ngay và đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.

3. Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực là nguồn thôngtin tham khảo để công chứng viên, công chức Phòng Tư pháp các huyện, thị xã,thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kiểm tra, xem xét trước khiquyết định công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản.