vanban.org

Điều 12. Quản lý số lượng người làm việc — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 25/09/2024
Kiên Giang Ban hành 04/08/2021 Hiệu lực 16/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2021/QĐ-UBND
05/10/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý số lượng người làm việc

1. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tổng hợp kế hoạch số lượng người làm việc; điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh, gửi Bộ Nội vụ thẩm định;

- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ;

- Quyết định giao số lượng người làm việc; điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Quyết định giao số lượng người làm việc; điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Thẩm định kế hoạch số lượng người làm việc; điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Thẩm định kế hoạch số lượng người làm việc; điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định;

b) Phân bổ lại số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;

c) Phân bổ lại số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.