Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Một số nội dung chính sách hỗ trợ
a) Đầu tư 100% kinh phí về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí để xác định các vùng sản xuất an toàn áp dụng sản xuất theo quy trình GAP do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đầu tư 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng GAP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn, biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn.
c) Đầu tư 100% kinh phí tập huấn cho lao động của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), in ấn tài liệu, biểu mẫu nhật ký ghi chép, các loại bảng biểu theo dõi sản xuất.
d) Đầu tư 100% kinh phí thuê đơn vị tư vấn, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn GAP khác và tiêu chuẩn hữu cơ. Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức đánh giá, chứng nhận để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn (bao gồm cả chi phí kiểm nghiệm sản phẩm phục vụ chứng nhận).
đ) Hỗ trợ áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM): Mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
e) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông.
2. Mức hỗ hợ: Tùy vào điều kiện thực tế hiện có của cơ sở sản xuất và kinh phí được phân bổ thực hiện hàng năm, cơ quan thực hiện hỗ trợ lựa chọn nội dung tại khoản 1 Điều này để hỗ trợ cơ sở thực hiện cho phù hợp, nhưng tổng mức hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) không quá 100 triệu đồng đối với cá nhân (hộ gia đình, trang trại) và không quá 200 triệu đồng đối với tổ chức (Hợp tác xã, Tổ hợp tác, doanh nghiệp). Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách này.
3. Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm nông, lâm, thủy sản áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), ngoài được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi khác theo các quy định hiện hành nhưng không trùng lặp các nội dung nêu trên.