vanban.org

Điều 5. Tiêu chí về Quy mô sản xuất — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 24/02/2026
Đắk Nông Ban hành 24/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 10/2021/QĐ-UBND
10/03/202613/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí về Quy mô sản xuất

1. Đối với cây trồng

a) Rau: Đối với cá nhân (hộ gia đình, trang trại) có diện tích từ 2.000 m2 trở lên, riêng rau (kể cả nấm thực phẩm) trồng trong nhà kính, nhà lưới, nhà kiên cố có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với các tổ chức (Tổ hợp tác, Hợp tác xã, doanh nghiệp) có diện tích từ 5.000 m2 trở lên, riêng rau (kể cả nấm thực phẩm) trồng trong nhà kính, nhà lưới, nhà kiên cố có diện tích từ 3.000m2 trở lên.

b) Các loại cây ăn quả, các loại cây họ đậu, cây dược liệu, khoai lang, cà phê, hồ tiêu, chè, mắc ca, ca cao, điều, lúa: Đối với cá nhân có diện tích tập trung từ 2 ha trở lên, riêng đối với quả trồng trong nhà kính, nhà lưới có diện tích từ 2.000 m2 trở lên. Đối với các tổ chức có diện tích từ 05 ha trở lên, riêng đối với quả trồng trong nhà kính, nhà lưới có diện tích từ 5.000 m2 trở lên (phương thức sản xuất bao gồm: sản xuất theo phương thức truyền thống, sản xuất theo công nghệ tiên tiến, công nghệ cao).

2. Đối với chăn nuôi

a) Lợn thịt: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 500 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 2.000 con trở lên

b) Bò thịt: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 100 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 300 con trở lên.

c) Bò sữa: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 100 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 300 con trở lên.

d) Dê thịt: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 200 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 500 con trở lên.

đ) Gia cầm, thủy cầm hướng thịt:

Gà, vịt: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 6.000 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 10.000 con trở lên.

Chim cút: Đối với cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi từ 6.000 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 10.000 con trở lên.

e) Gà, vịt hướng trứng: Đối với cá nhân, hộ gia đình nuôi từ 3.000 con trở lên. Đối với các tổ chức chăn nuôi từ 5.000 con trở lên.

g) Ong: 500 đàn trở lên

3. Đối với thủy sản

a) Nuôi trong ao: diện tích từ 5.000 m2 trở lên.

b) Nuôi lồng:

- Cá diêu hồng: từ 10 lồng nuôi trở lên

- Cá lóc, cá trắm, cá lăng, cá trê, cá rô phi: 5 lồng nuôi trở lên.

* Điều kiện hỗ trợ trong chăn nuôi: Đối với cá nhân, hộ gia đình, trang trại… chăn nuôi áp dụng quy trình GAP này được hỗ trợ kinh phí, phải đảm bảo điều kiện khu vực chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.