vanban.org

Điều 3. Phương pháp tính đơn giá sản phẩm — Quyết định 10/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 01/04/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phương pháp tính đơn giá sản phẩm

1. Công thức tính đơn giá sản phẩm:

Đơn giá sản phẩm = Chi phí trực tiếp + Chi phí quản lý chung

2. Chi phí trực tiếp

a) Chi phí trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí năng lượng, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định (chi phí thiết bị).

b) Công thức tính chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp = Chi phí nhân công + Chi phí công cụ, dụng cụ + Chi phí vật liệu + Chi phí thiết bị

3. Chi phí quản lý chung

a) Chi phí quản lý chung (chi phí chung) gồm: chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, công cụ dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; doanh nghiệp thực hiện); chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân; chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên), doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp.

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, dự án theo đơn giá không tính chi phí khấu hao tài sản cố định, thì chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).

d) Chi phí chung tại các Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được tính như sau: 

Stt Nhóm công việc Ngoại nghiệp Nội nghiệp
1 Xây dựng lưới địa chính 20% 15%
2 Đo đạc bản đồ địa chính 25% 15%
3 Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính   15%
4 Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính 25% 15%
5 Trích đo địa chính thửa đất 20% 15%
6 Cắm mốc ranh giới sử dụng đất 20% 15%

đ) Chi phí chung tại các Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này được tính như sau: 

Stt Nhóm công việc Tỷ lệ
1 Ngoại nghiệp 20%
2 Nội nghiệp 15%

e) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): Được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 05 tỷ đồng thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các khoản chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có), đơn vị lập dự toán ở khoản mục các chi phí khác theo khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.