vanban.org

Điều 4. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2022 Thay thế: 39/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Ninh Thuận Ban hành 11/02/2019 Hiệu lực 21/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2019/QĐ-UBND
06/08/202239/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn

1. Từ khi đưa vật liệu nổ công nghiệp đến nơi tiến hành nổ mìn, vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong; người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua tập huấn về công tác an toàn trong bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

2. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian tiến hành nổ mìn, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn.