vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2022 Thay thế: 39/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Ninh Thuận Ban hành 11/02/2019 Hiệu lực 21/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2019/QĐ-UBND
06/08/202239/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu.

2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

3. Phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp thỏa thuận về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho Nhân dân trên địa bàn biết trước khi tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tiến hành nổ mìn.